Container Icon

GIỚI THIỆU VỀ THỦ ẤN (MUDRA)

 


Từ tiếng Phạn “Mudra” được dịch từ tiếng Anh là “cử chỉ” hoặc “thái độ”.

Mudra còn được hiểu là những cử chỉ hay thái độ về tâm linh, cảm xúc, sự sùng bái và thẩm mỹ. Các Yogi có những Mudra chuyên sâu như quan điểm về dòng chảy năng lượng nhằm mục đích kết nối các nguồn năng lượng cá nhân với nguồn năng lượng vũ trụ. Trong cuốn sách Kularnava Tatra họ đã chỉ ra rằng từ Mudra là sự kết hợp của từ Mud nghĩa là sự “vui thích” hay “thú vị” và dravay - dạng đơn giản của dru mang nghĩa là “truyền cảm hứng”.
Ấn chú cũng có thể được hiểu là “con dấu”, “lối tắt” hoặc “mạch vòng”.
Ấn chú là tổng hợp các chuyển động tinh tế về thể chất có khả năng thay đổi tâm trạng, thái độ, quan điểm cũng như làm sâu sắc hơn nhận thức và sự tập trung. Một Ấn chú có thể bao gồm chuyển động toàn cơ thể trong tổ hợp Asana, Pranayama, Bandha và các kĩ năng hình dung hoặc chỉ là một tư thế tay đơn giản.
Trong cuốn sách Hatha Yoga Pradipika và nhiều cuốn sách về Yoga khác họ coi ấn chú như là Yoganga một phần độc lập của Yoga đòi hỏi sự nhận thức tinh tế. Sau khi thông thạo về Asana, Pranayama, Bandha và xóa bỏ hoàn toàn sự bế tắc, ấn chú mới được nhắc đến.
Từ xưa đến nay, ấn chú đã xuất hiện trong nhiều cuốn sách khác nhau để giữ lại thông tin của chúng cho hậu thế. Tuy nhiên, những tài liệu này không mô tả chi tiết và rõ ràng bởi vì các kĩ thuật về ấn chú không học được qua một quyển sách. Việc học hướng dẫn thực hành từ người hướng dẫn luôn là một điều kiện cần thiết trước khi chúng ta tiếp cận ấn chú.
Ấn chú là những bài luyện tập bậc cao hơn dẫn tới sự thức tỉnh của Prana, Luân xa và Kundalini đồng thời cũng ban cho Siddhis và sức mạnh tâm linh cho những học viên cao cấp.
Mudra và Prana
Thái độ và tư thế được áp dụng trong suốt thời gian luyện tập ấn chú thiết lập mối liên kết trực tiếp giữa Annamaya kosha (thể chất), Manomaya kosha (tinh thần) và Pranamciya kosha (năng lượng). Trước tiên, chúng cho phép học viên nâng cao nhận thức về dòng chảy sinh khí trong cơ thể của mình. Sau đó, nó sẽ thiết lập sự cân bằng năng lượng sống quan trọng trong các lớp cơ thể và cho phép sinh lực tinh tế chuyển hướng đến Luân xa cao hơn để nhận thức đạt đến trạng thái cao hơn.
Ấn chú vận dụng Prana tương tự như cách năng lượng ánh sáng hay sóng âm bị chuyển hướng bởi gương hoặc mặt đá. Dòng chảy năng lượng và Luân xa liên tục tỏa ra khí lực, cái mà thường thoát khỏi thể xác và tan biến ở thế giới bên ngoài. Bằng cách tạo ra năng lượng trong thể xác con người thông qua việc thực hiện ấn chú. Ở đây, chúng được khuếch tán khắp nơi trong cơ thể.
Ví dụ, khi chúng ta nhắm mắt và thực hiện thủ ấn, khí lực được chiếu xuyên qua mắt sẽ bị phản xạ lại. Tương tự, năng lượng sinh lý từ Vajra Nadi sẽ được đi chuyển đến não bộ khi luyện tập thủ ấn Vajroli.

Các cuốn sách về Tantra cho rằng khi nhận ra sự tiêu tán của Prana trong việc thực hiện Ấn chú, tâm trí sẽ trở nên hướng nội gây ra hiện tượng Pratyahara sự rút lui của ý thức và Dharana sự tập trung. Ấn chú là một phương pháp quan trọng giúp đánh thức Kundalini nhờ khả năng chuyển hướng Prana. Do đó, các loại ấn chú được kết hợp rộng rãi trong luyện tập Kriya Yoga và Kundalini Yoga.
Cái nhìn khoa học về Ấn chú
Trong khoa học, Ấn chú là phương tiện kết nối và tác động tới các phản xạ không ý thức và các hành vi nguyên thủy bản năng có nguồn gốc từ khu vực não sơ khai quanh gốc não. Chúng hình thành một mối liên kết tinh tế, tự nhiên với những khu vực trên. Mỗi ấn chú sẽ tạo một đường dẫn và tác động qua lại tới cơ thể, tâm trí, năng lượng của con người nhằm mục đích tạo ra các tư thế và cử chỉ lặp đi lặp lại đã chỉnh sửa từ đó giúp người tập thay đổi các hành vi bản năng và thay bằng nhận thức tinh tế hơn.
5 Nhỏm Ấn chú Yoga
Ấn chú trong Yoga được chia thành 5 loại sau đây.
1. Hasta (Ấn chú tay):
Các ấn chú tay được trình bày trong cuốn sách này là ấn chú Thiền định. Các ấn chú này sẽ tái điều chỉnh nguồn năng lượng thoát ra từ bàn tay trở về cơ thể. Các ấn chú chụm ngón tay cái và ngón trỏ điều chỉnh tốc độ vỏ não ở một mức rất nhẹ nhàng, từ đó tạo ra vòng năng lượng chuyển động từ não xuống tai và quay trở lại. Trong quá trình luyện tập sự tập trung nhanh chóng dẫn tới sự tiếp thu.
Các loại ấn chú này là:
1. Ấn chú Jnana

2. Ấn chú Chin

3. Ấn chú Yoni

 4. Ấn chú Bhairava

5. Ấn chú Hridaya

2. Mana (Ấn chú đầu):
Luyện tập các ấn chú này sẽ hình thành một phần nguyên vẹn Kundalini trong Yoga và rất nhiều ấn chú chính là các kĩ năng Thiền. Các ấn chú này khai thác khả năng của mắt, tai, mũi, lưỡi và môi. Các loại ấn chú này là:
1. Ấn chú Shambhavi
2. Ấn chú Nasikagra
3. Ấn chú Khechari
4. Ấn chú Kaki
5. Ấn chú Bhujanigi
6. Ấn chú Bhoochari
7. Ấn chú Akashi
8. Ấn chú Shanmukhi
9. Ấn chú Unmani
3. Kaya (Ấn chú tư thế):
Luyện tập các ấn chú này giúp các tư thế kết hợp với việc hít thở và tập trung.
1. Ấn chú Prana
2. Ấn chú Vipareeta Karani
3. Ấn chú Yoga
4. Ấn chú Pashinee
5. Ấn chú Manduki
6. Ấn chú Tadagi
4. Bandha (Ấn chú khóa):
Phần thực hành bao gồm Ấn chú và Niệm khí. Các ấn chú này sẽ mang năng lượng vào hệ thống và chuẩn bị năng lượng để đánh thức Kundalini
1. Ấn chú Maha
2. Ấn chú Maha bheda
3. Ấn chú Maha vedha
5. Adhara (Ấn chú vùng đáy chậu):
Luyện tập các ấn chú này giúp tái điều hướng nguồn năng lượng từ vùng đáy chậu lên não. Các Ấn chú có liên quan tới thăng hoa trong đời sống tình dục cũng nằm trong nhóm này.
1. Ấn chú Ashwini
2. Ấn chú Vajroli/Sahajoli
Cả 5 nhóm này đều tham gia điều chỉnh tốc độ của khu quan trọng trong vỏ não. Nhiều phương pháp ấn chú đầu và tay đã phản ánh sự thật rằng việc hoạt động và xử lý thông tin từ 2 ấn chú này chiếm 50% vỏ não.
Ấn chú được áp dụng kết hợp cùng hoặc sau các Asana và Pranayama. Các phương pháp ấn chú được nhắc đến trong cuốn sách này là kết quả của chắt lọc những thông tin được viết trong các cuốn sách về Yoga.
CHIN MUDRA
Ngồi ở tư thế Thiền định thoải mái.
Cuộn ngón trỏ để chạm vào gốc bên trong của ngón tay cái. Duỗi ba ngón tay khác của bàn tay để thả lỏng và hơi mở các ngón tay ra ngoài.
Đặt tay trên đầu gối, lòng bàn tay hướng xuống. Thư giãn bàn tay và cánh tay.

JNANA MUDRA
(Ấn chú tri thức)
Inana Mudra được thực hiện giống như Chin Mudra nhưng lòng bàn tay của cả hai bàn tay hướng lên, đặt mu bàn tay trên đầu gối.
Thư giãn bàn tay và cánh tay.

Chuỗi thực hiện: Một trong hai ấn chú này nên được áp dụng bất cứ khi nào chúng ta thực hiện Thiền định trừ khi có những Quy định khác.
Lợi ích: Jnana Mudra và Chin Mudra rất đơn giản nhưng khi khóa ngón tay giúp cải thiện tâm lý và thần kinh, giúp tư thế Thiền định ổn định và chắc chắn hơn. Lòng bàn tay và các ngón tay của bàn tay có nhiều cuống rễ thần kinh liên tục phát năng lượng. Khi ngón tay chạm vào gốc ngón cái, một mạch năng lượng được tạo ra hấp thụ năng lượng từ môi trường vào cơ thể và chuyển lên não bộ.
Đầu gối Tất nhạy cảm. Việc đặt các ngón tay và mu bàn tay lền đầu gối tạo nên mạch khí lực duy trì và chuyển hướng Prana trong cơ thể. Ngoài ra, đặt tay trên đầu gối kích thích một Nadi chạy từ đầu gối, vào mặt trong đùi và vào điểm nằm chính giữa hậu môn và bộ phận sinh dục. Nadi này được gọi là Gupta hay Nadi ẩn. Nađi này kích thích các nguồn năng lượng tại Luân xa Mooladhara.
Khi lòng bàn tay ngửa lên trong Jnana Mudra vùng ngực cũng được mở ra. Người tập có thể cảm nhận sự nhẹ nhàng và tiếp nhận năng lượng còn hạn chế trong Chin Mudra.
Biến thể: Jnana Mudra và Chin Mudra thường dùng đầu ngón tay cái và tay trỏ chạm vào nhau tạo thành hình tròn. Người mới bắt đầu sẽ thấy thiếu yên tâm khi luyện tập biến thể này với khoảng thời gian Thiền định dài vì ngón cái và ngón trỏ sẽ rời nhau khi họ bị mất đi nhận thức. Như vậy, cách này hiệu quả như các vị trí cơ bản khác.
Chú ý khi luyện tập: tác dụng của Jnana Mudra và Chin Mudra rất khó phát hiện và đòi hỏi học viên phải có sự nhạy cảm với sự thay đổi trong ý thức. Tuy nhiên, khi luyện tập tâm trí sẽ ở trạng thái ấn chú và có tín hiệu báo chuyển sang trạng thái Thiền định.
Chú ý: Từ tiếng Phạn “Jnana” có nghĩa là “sự thông thái” hay “tri thức” và Inana Mudra chính là cử chỉ kiến thức trực quan. Từ Chin được bắt nguồn từ Chit và Chitta mang nghĩa là “ý thức”. Như vậy, Chin Mudra là cử chỉ tâm linh trong ý thức.
Ngón út, ngón đeo nhẫn và ngón giữa tượng trưng cho 3 Gunas hay chất lượng thiên nhiên: Tamas, sự ổn định; Rajas, hoạt động và sáng tạo và Sattva, ánh sáng và hài hòa. Để ý thức được chuyển từ vô thức sang có nhận thức thì ba trạng thái trên cần phải siêu việt. Ngón trỏ thể hiện ý thức cá nhân trong khi ngón cái tượng trưng cho ý thức tối cao. Trong Jnana và Chin Mudra tính cá nhân (ngón trỏ) luôn cúi mình với ý thức tối cao để thừa nhận sức mạnh vượt trội của nó. Thế nhưng, việc ngón trỏ chạm vào ngón cái thể hiện cho sự thống nhất cuối cùng của sự trải nghiệm và cực điểm mong Yoga.
YONI MUDRA (Thái Độ Hoặc Nguồn Gốc)

· Giả sử với một tư thế Thiền thoải mái, đầu và cột sống thẳng.
· Đặt lòng bàn tay hướng vào nhau với các ngón tay thẳng và hướng cách xa cơ thể. Giữ phần thịt trong của các ngón tay trỏ chạm nhau lần lượt các ngón tay út, ngón đeo nhẫn và ngón giữa xoay vào bên trong để cạnh trong của ngón tay chạm nhau.
· Đan các ngón tay út, ngón đeo nhẫn và ngón giữa.
· Đưa hai ngón tay cái về phía cơ thể và chạm phần đệm trong của các ngón tay này lại với nhau để tạo thành mô phỏng của một hình dạng Yoni hoặc Tử cung.
Lợi ích: Các ngón tay đan vào nhau tạo kết nối chéo giữa các nguồn năng lượng từ phải qua trái và ngược lại cân bằng các nguồn năng lượng trong cơ thể cân bằng hoạt động giữa bán cầu não phải và bán cầu não trái. Chụm đầu ngón trỏ và ngón cái vào nhau tăng cường dòng chảy của Prana.
* Mudra giúp cơ thể và tâm trí ổn định hơn trong quá trình Thiền định, cải thiện sự tập trung, cải thiện nhận thức và thể chất.
* Chuyển hướng Prana vào cơ thể tránh hiện tượng phân tán Prana. Khuỷu tay có xu hướng mở ra 2 bên khi thực hiện Mudra này giúp mở lồng ngực.
Biển thể: Để luyện tập Yoni Mudra chúng ta đan ngón giữa, ngón đeo nhẫn và ngón út vào nhau nhưng không xoay vào bên trong. Ngón cái được đưa qua trước ngón trỏ được dãn căng hoặc hướng các phần đệm chạm vào cơ thể.
Chú ý: Từ Yoni có nghĩa là “trung tâm” hoặc “nguồn”. Yoni Mudra đòi hỏi năng lượng quan trọng vốn có trong trung tâm hoặc nguồn sáng tạo.
BHAIRAVA MUDRA

Ngồi ở tư thế Thiền thoải mái với đầu và cột sống thẳng.
· Đặt chồng bàn tay phải lên trên lòng bàn tay trái, ngửa lòng bàn tay. Thả lỏng 2 lòng bàn tay. Nhắm mắt và thư giàn toàn bộ cơ thể, giữ cho cơ thể tĩnh và ổn định.
Biến thể: Khi đặt chồng tay trái lên trên lòng tay phải thì được gọi là Bhairavi Mudra. Bhairavi chính là đối tác nữ của Bhairava.
Chú ý: Hai tay tượng trưng cho Nadi Ida và Pingala và sự kết hợp của cá nhân với ý thức tối cao.
Bhairava Mudra được dùng trong Prana Mudra và khi thực hiện Pranayama và Thiền định.
HRIDAYA MUDRA (TRÁI TIM)  

· Ngồi ở tư thế Thiền thoải mái, đầu và cột sống thẳng.
· Cuộn ngón trỏ đặt vào gốc ngón cái (giống ấn Chin và Jnana Mudras). chụm đầu ngón tay giữa và ngón đeo nhẫn với đầu ngón tay cái. Duỗi thẳng ngón út. Đặt tay lên đầu gối lòng bàn tay hướng lên. Nhắm mắt lại và thả lỏng toàn bộ cơ thể.
Thời lượng: Kéo dài trong vòng 30 phút

Nhận thức: - Vật lý: trong hơi thở của lồng ngực
- Tinh thần: trên Luân xa Anahata
Lợi ích: Chuyển hướng dòng chảy Prana từ bàn tay vào tim, cải thiện hoạt động của tim. Ngón giữa và ngón đeo nhẫn liên quan trực tiếp tới các Nadi kết nối với tim trong khi ngón tay cái đóng mạch bằng khí lực và hoạt động như một nơi chuyển tiếp năng lượng chuyển hướng dòng chảy của Prana từ tay đến các Nadi. Do đó, Hridaya Mudra cải thiện các vấn đề tim mạch đặc biệt là bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ. Nó rất đơn giản và có thể được sử dụng một cách an toàn và dễ dàng trong các tình huống cấp bách. Trái tim là trung tâm của cảm xúc. Hridaya Mudra giúp giải phóng cảm xúc bị dồn nén và cất giữ trong tim. Nó có thể được thực hành trong trường hợp có xung đột và khủng hoảng về mặt tình cảm.
SHAMBHAVI MUDRA

Ngồi ở tư thế Thiền thoải mái.
Đầu và cột sống thẳng, đặt tay lên đầu gối kết ấn Chín hoặc Jnana Mudra. Nhắm mắt lại, thả lỏng toàn bộ cơ thể.
Thả lỏng toàn bộ cơ mặt gồm trán, mắt và các cơ sau mắt.
Từ từ mở mắt, nhìn vào một điểm giữ cố định đầu và toàn bộ cơ thể. Tiếp theo nhìn lên rồi nhìn vào trong, tập trung vào điểm giữa hai lông mày.
Đầu không được cử động.
Khi thực hiện chính xác hai lông mày cong lại sẽ tạo hình chữ V ở gốc mũi. Nếu không tạo được hình chữ V trên lông mày nghĩa là mắt chưa tập trung đủ. Ở lần đầu tiên giữ mắt trong vài giây.
Giải tỏa căng thẳng. Nhắm mắt và thư giãn hoàn toàn.
Ngưng đọng suy nghĩ và đề cao sự tĩnh lặng trong Chidakasha (không gian tối ở phía trước của đôi mắt khép kín.)
Hơi thở: Sau khi thuần thục với đôi mắt, hãy phối hợp với hơi thở.
Hít vào chậm khi ngước mắt lên trên.
Nín thở khi duy trì Mudra này (khi nhìn vào giữa 2 lông mày) thở ra chậm đưa mắt về vị trí ban đầu.
Nhận thức: - Vật lý: cảm giác của mắt
- Tinh thần: Luân xa Ajna
Thời lượng: Bắt đầu bằng 5 vòng rồi dần tăng lên 10 vòng trong khoảng 1 tháng.
Chú ý: Đôi mắt rất nhạy cảm do đó khi nhìn vào giữa 2 lông mày không nên nhìn quá lâu. Nếu các dây thần kinh yếu hoặc bị căng thẳng có thể xảy ra trường hợp bong võng mạc. Theo kinh nghiệm nên đưa mắt về vị trí bình thường khi gặp căng thẳng.
Chống chỉ định: Những người mắc Bệnh tăng nhãn áp, Bệnh võng mạc do Đái tháo đường hoặc những người vừa trải qua phẫu thuật đục thủy tinh thể, cấy ghép thủy tinh thể hay phẫu thuật mắt khác không nên thực hiện Shambhavi mà không có hướng dẫn chuyên môn.
Lợi ích: Thể chất Shambhavi Mudra tăng cường cơ mắt, giải tỏa căng thẳng tích lũy trong vùng mắt. Về mặt tinh thần, Shambhavi Mudra cải thiện tâm trí loại bỏ căng thẳng. Bài tập cải thiện độ tập trang, ổn định tinh thần, đưa tâm trí về trạng thái, vô lo vô nghĩ. Luyện tập Shambhavi Mudra đều đặn sẽ giảm quá trình thoái hóa tuyến tùng. Do đó bài tập được khuyến khích thực hiện cho trẻ em từ tám tuổi để cân bằng và phát triển cảm xúc của chúng.
Luyện tập nâng cao: (Shambhavi Mudra bên trong)
Khi hoàn thiện Shambhavi Mudra với đôi mắt mở có thể thực hiện bài tập với đôi mắt nhắm. Đây là phương thức luyện tập nâng cao vì nhận thức được hướng nội hơn. Cần lưu ý tránh để mất tập trang trong quá trình luyện tập. Cần luôn đảm bảo rằng mặc dù nhắm mắt nhưng mắt vẫn đang tập trung nhìn lên từ bên trong.
Chú ý khi luyện tập: Shambhavi Mudra là một kĩ thuật mạnh giúp để thức tỉnh Luân xa Ajna đồng thời cũng là bài luyện tập Thiền định. Ấn chú này có thể mang lại những kinh nghiệm uyên sâu và nên được người thạo giỏi hướng dẫn. Shanbhavi Mudra được hợp nhất trong các Asana như Simhasana thế con hổ.
Chú ý: Shamhhavi Mudra là một cách thức giúp học viên đạt được ý thức cao và nhận thức cao. Bài luyện tập này cũng giống như Bhrumadhya Drishti, bru là “giữa lông mày” và drishti là “nhìn”. Như vậy, bài luyện tập này là nhìn vào giữa lông mày.
NASIKAGRA DRISHTI
• Kĩ thuật 1: Chuẩn bị trước khi thực hiện
Lần đầu tiên tập trung nhìn vào đỉnh mũi sẽ khó.
Để thực hiện được, giữ ngón trỏ song song với mặt với khoảng cách 1 cánh tay và tập trung nhìn vào ngón trỏ.
Từ từ đưa ngón trỏ lên mũi, khi chạm vào đỉnh mũi thì tập trang nhìn vào đỉnh mũi.
Kĩ thuật này thực sự không cần thiết vì chúng ta có thể tập trung nhìn vào đỉnh mũi khi mình muốn.
• Kĩ thuật 2: Nasikagra Drishti
Ngồi với tư thế Thiền định thoải mái, đầu và cột sống thẳng.
Đặt tay lên đầu gối với tư thế Chin hoặc Inana Mudra
Nhắm mắt và thư giãn toàn bộ cơ thể. Sau đó, mở mắt và tập trung vào đỉnh mũi không nên căng mắt.
Khi mắt tập trung hoàn toàn bởi khúc xạ ánh sáng thì sẽ thấy hình chữ V ở trên mũi. Tập trung nhìn vào đỉnh chữ V.
Nhập tâm vào bài luyện tập và loại bỏ các suy nghĩ khác.
Vài giây sau, nhắm mắt và thư giãn trước khi lặp lại bài tập.
Tiếp tục luyện tập trong 5 phút.
• Hơi thở: Thở đều bình thường
• Nhận thức:        - Vật lý: ở cơ mắt và thư giãn hoàn toàn giữa các vòng.
- Tinh thần: Luân xa Mooladhara
• Thời gian luyện tập: Có thể luyện tập bất cứ lúc nào trong ngày lý tưởng nhất là vào buổi sáng hoặc tối muộn trước khi ngủ.
• Chống chỉ định: Những người mắc bệnh tăng nhãn áp, bệnh võng mạc do đái tháo đường hoặc những người vừa trải qua phẫu thuật đục thủy tinh thể, cấy ghép thủy tinh thể hay phẫu thuật mắt khác không nên thực hiện Nasikagra Drishti mà không có hướng dẫn chuyên môn.
Những người mắc bệnh trầm cảm cũng nên tránh luyện tập ấn chú này.
• Lợi ích: Nasikagra Drishti là phương pháp tốt nhất để kiềm chế tức giận và trạng thái tâm trí rối loạn. Mặc dù mở mắt nhưng mục đích của bài tập là tạo sự tĩnh tâm. Mở mắt nhưng không nên để ý mọi thứ xung quanh. Việc tập trung nhìn đỉnh mũi giúp tập trung tâm trí. Ấn chú này giúp nâng cao sức mạnh của tập trung và tạo trạng thái Thiền định. Ấn chú này cũng đưa học viên vào nhận thức tâm linh và tinh thần.
• Chú ý: Từ Nasika là “mũi”, Agra - “đỉnh” và Drishti - “nhìn tập trung”. Tên gọi khác của bài tập này là Agochari Mudra bắt nguồn từ tiếng Phạn Agocharam nghĩa là “trên cả nhận thức giác quan”, “không được biết” và “vô hình”. Như vậy, bài tập này giúp học viên vượt cả nhận thức bình thường.
Trong Nasikagra Drishti sống mũi tượng trưng liên quan với tủy sống. Đỉnh là giữa lông mày Luân xa Ajn trong khi dưới là đỉnh mũi, Luân xa Mooladhara. Mục đích của Shambhavi Mudra là kích hoạt Luân xa Ajna bằng việc nhìn vào giữa lông mày thì Nasikagra Drishti là kích hoạt Luân xa Mooladhara bằng việc nhìn tập trung vào đỉnh mũi.
KHERACHI MUDRA (KHÓA LƯỠI)
Ngồi trong tư thế Thiền thoải mái tốt nhất là Padmasana (Hoa sen), giữ đầu và cột sống thẳng tay kết ấn Chin mudra - Jnana mudra. Thư giãn toàn bộ cơ thể và nhắm mắt lại.

Gập và uốn lưỡi lên về phía cổ họng để mặt dưới của lưỡi tiếp xúc với vòm trên của miệng.
Kéo căng đầu lưỡi về phía sau cho đến khi cảm thấy thoải mái.
Không căng thẳng áp lực khi thực hiện.
Thực hiện Ujjayi Pranayama (Hơi thở đại dương). Hít thở từ từ và sâu. Giữ càng lâu càng tốt
Ban đầu có thể cảm thấy hơi khó chịu khi thực hiện. Bài thở Ujjayi có thể gây kích ứng cổ họng nhưng luyện tập nhiều sẽ trở nên thoải mái hơn.
Khi cảm thấy lưỡi bị mỏi, thư giãn, thả lỏng lưỡi sau đó lặp lại bài tập.
Hít thở: Từ từ giảm tỷ lệ hô hấp trong một tháng cho đến khi số lần thở ra mỗi phút là 5 hoặc 6. Điều này có thể giảm xuống hơn nữa nếu có sự hướng dẫn chuyên môn.
Thời lượng: Thực hành từ 5 đến 10 phút. Kherachi Mudra cũng có thể được thực hiện với các bài tập Yoga khác.
Nhận thức:
- Vật lý - phần cổ họng.
- Tinh thần - Tác động lên Vishuddhi Chakra (Luân xa cổ họng). Nhận thức cũng sẽ thay đổi tùy thuộc vào các tư thế thiền khác nhau.
Thận trọng: Ngừng sử dụng loại thủ ấn này nếu cơ thể bài tiết dữ dội. Việc cơ thể bài tiết dữ dội là dấu hiệu của độc tố phát tác trong hệ cơ quan.
Chống chỉ định: Loét miệng và các chứng bệnh thông thường khác liên quan tới miệng sẽ cản trở việc thực hiện bài tập này.
Lợi ích: Kheratri Mudra kích thích một số điểm nằm ở phần sau miệng và khoang mũi. Những điểm này ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể. Trong bài tập một số tuyến cũng được xoa bóp kích thích sự bài tiết một số loại Hormon nhất định và nước bọt. Bài tập giúp thuyên giảm cảm giác đói, khát và tạo ra trạng thái tĩnh lặng từ bên trong. Nó giữ gìn sức sống của cơ thể và đặc biệt có lợi cho quá trình từ bên trong.
Thủ ấn Khechari kết hợp với bài thở Ujjayi rất hữu ích khi phụ nữ chuyển dạ với các cơn co thắt. Phụ nữ cần thông thạo cách thực hiện trước khi kết hợp 2 phương pháp này với nhau. Ujjayi và Khechari cũng được kết hợp sử dụng để làm tăng nhận thức về dòng chảy luân chuyển trong cột sống và tâm linh ở trán. Cuối cùng, Mudra này có khả năng kích thích Prana (năng lượng) và đánh thức Kundalini Shakti.
Lưu ý khi luyện tập: Bài Yoga luyện thân thể và tập thở nâng cao này liên quan đến việc tách dây hãm dưới lưỡi cẩn thận để di chuyển vào khoang mũi và kích thích trung tâm tâm linh ở đó. Kiểu Khichari Mudra này không được giới thiệu ở đây bởi ảnh hưởng của nó không thích hợp với môi trường xung quanh.
Chú ý: Từ Khichari bắt nguồn từ 2 từ gốc tiếng Phạn: khe - “bầu trời” và charya - “người rời đi”. Khechari Mudra liên kết với Amrita mật hoa hay thuốc tiên trong cuộc sống được giấu từ Bindu mật điểm nằm sau thóp và được thu thập ở Luân xa Vishuddhi. Sự hoàn hảo trong bài tập này giúp Yogi ngăn các giọt của Amrita ở Vishuddhi để vượt qua cơn đói, khát và trẻ hóa cơ thể.
KAKI MUDRA

Ngồi trong tư thế Thiền thoải mái, đầu và cột sống thẳng. Hai bàn tay đặt trên đầu gối kết ấn Chin Mudra hoặc Jnana Mudra.
Nhắm mắt và thư giãn toàn bộ cơ thể trong vài phút. Mở mắt và thực hiện Nasikagra Drishti bằng cách tập trung cả hai mắt nhìn vào đầu mũi.
Cố gắng không nháy mắt trong suốt quá trình thực hiện.
Hai môi tạo thành hình phễu để một lỗ hở giữa 2 môi qua đó có thể hít không khí vào.
Thả lỏng lưỡi.
Hít vào chậm và sâu qua 2 môi. Sau khi hít vào hết cỡ mím môi lại và thở ra từ từ bằng mũi.
Lặp lại quá trình này từ 3 đến 5 phút.
Thời gian: Bài tập này có thể diễn ra trong thời gian dài hơn. Tuy nhiên, cần thận trọng không làm căng mắt quá mức.
Nhận thức: Cảm nhận được dòng chảy và âm thanh của hơi thở qua đầu mũi.
Trình tự: Mudra này phục hồi cân bằng nhiệt trong cơ thể và có thể được thực hiện sau khi đã làm ấm cơ thể bằng các bài tập thở Pranayamas.
Thời gian thực hiện: Có thể thực hiện vào bất kỳ thời gian nào trong ngày tốt nhất nên thực hiện vào sáng sớm hoặc tối muộn vào ban đêm. Không nên thực hiện trong thời tiết lạnh.
Thận trọng: Kaki Mudra không nên được thực hiện trong môi trường ô nhiễm hoặc trong thời tiết quá lạnh vì lúc này chức năng lọc và điều hòa không khí thông thường của mũi bị hạn chế hoặc kém tác dụng.
Chống chỉ định: Những người bị trầm cảm, huyết áp thấp và táo bón mãn tính nên tránh thực hiện bài tập này.
Lợi ích: Kaki Mudra làm mát cơ thể và tinh thần, làm dịu sự căng thẳng, giảm các rối loạn như huyết áp cao. Bên cạnh các lợi ích của Nasikagra Drishti việc thực hiện chụm môi hình phễu trong bài tập này cùng với sự tiếp xúc của không khí khi hít vào với màng của miệng sẽ kích thích sự bài tiết tiêu hóa và hỗ trợ quá trình tiêu hóa nói chung. Bài tập cũng giúp làm sạch máu.
Chú ý khi luyện tập: Học viên nên làm quem với Nasikara Drishti trước rồi mới bắt đầu với kĩ thuật này. Mắt luôn luôn mở xuyên suốt bài tập. Khi mỏi mắt thư giãn mắt trước khi bắt đầu bài tập.
Chú ý: Từ Kaki nghĩa là “con quạ”. Được gọi là Kaki Mudra bởi vì khi hít vào miệng có hình dáng giống mỏ quạ. Bài tập này giúp sống lành mạnh không bệnh tật và kéo dài tuổi thọ.
Mudra này được coi như bài tập Pranayama vì nó có những điểm chung với Sheetali và Sheetkari Pranayamas.
BHUJANGINI MUDRA
(Hô hấp rắn hổ mang)

Ngồi trong tư thế Thiền thoải mái.
Nhắm mắt và thư giãn toàn thân đặc biệt là vùng bụng.
Đẩy cằm về phía trước và ngước lên một chút.
Cố gắng hít không khí qua miệng và kéo không khí vào khoang bụng không phải phổi, giống như đang uống từng ngụm nước liên tiếp.
Nở bụng càng nhiều càng tốt.
Nín thở cho tới khi không thể chịu được nữa thì thở ra mạnh.
Thời lượng: Bình thường luyện tập từ 3 đến 5 lần là đủ nhưng đối với những bệnh đặc biệt có thể thực hiện bài tập nhiều lần hơn.
Chuỗi thực hiện: Mudra này có thể được thực hiện bất cứ lúc nào nhưng sẽ phát huy tối ưu lợi ích nếu được thực hiện sau khi thực hiện kỹ thuật Shankhaprakshalana.
Lợi ích: Mudra Bhujangini làm trẻ hóa thành thực quản và các tuyến tiết ra các chất lỏng tiêu hóa điều chỉnh và cải thiện toàn bộ khí quan vùng bụng loại bỏ khí ứ đọng và giảm bớt rối loạn ở khoang bụng. Lưu lại không khí trong bụng cho phép người tập có thể nổi trên mặt nước bất kỳ lúc nào và nổi bao lâu tùy ý.
Chú ý khi luyện tập: Bài tập này giống với Shakarma và Vatsara Dhauti và áp dụng như bài luyện tập thanh lọc. Tuy nhiên, trong Vatsara Dhauri chúng ta đẩy hơi ra ngoài bằng hậu môn thay vì ợ hơi.
BHOOCHARI MUDRA

Ngồi với tư thế Thiền định thoải mái đầu và cột sống thẳng tay giữ ở thế Chin hoặc Jnana Mudra.
Nhắm mắt và thư giãn toàn cơ thể.
Mở mắt rồi đưa tay phải lên trước mặt khuỷu tay hướng ra ngoài cơ thể.
Giữ tay theo chiều ngang xoay lòng bàn tay xuống dưới và chụm ngón tay với nhau. Tay cái chạm môi trên.
Nhìn tập trưng vào đầu ngón tay út trong vài phút và không được chớp mắt.
Duy trì nhận thức của ngón út.
Sau vài phút, hạ thấp tay xuống nhưng vẫn nhìn vào ngón út.
Chìm trong khoảng không này đồng thời nhận thức được bất kì quá trình suy nghĩ.
Khi mất tập trung nâng cánh tay lên và tập trung vào đầu ngón út. Sau đó, hạ thấp tay xuống và nhìn vào khoảng không. Chỉ để ý về khoảng không.
Thực hiện từ 5 đến 10 phút.
Nhận thức:          - Vật lý: cảm giác hoàn toàn thư giãn và tĩnh lặng.
- Tinh thần: Ajna Chakra
Chống chỉ định: Những người mắc bệnh tăng nhãn áp, bệnh võng mạc do đái tháo đường hoặc những người vừa trải qua phẫu thuật đục thủy tinh thể. Cấy ghép thủy tinh thể hay phẫu thuật mắt khác không nên thực hiện Bhoochari Mudra mà không có hướng dẫn chuyên môn.
Lợi ích: Giúp phát triển sự tập trung và trí nhớ làm tâm trí tĩnh lặng và hướng nội và kiềm chế tức giận và căng thẳng. Bài tập giúp tinh thần ổn định và vô lo vô nghĩ đồng thời thức tỉnh Luân xa Ajna và mang lại trạng thái Thiền định. Học viên đạt đến nhận thức tâm linh và tinh thần.
Lưu ý khi luyện tập: Bhoochari Mudra nên được tập ở thế Thiền định Asana. Thực hiện tốt nhất khi trước mặt là bức tường trống hoặc khoảng không rộng, như bầu trời hoặc mặt nước phẳng. Đảm bảo sẽ không có điều gì khiến bạn phân tâm.
Chú ý: Bhoochari Mudra có thể được thực hiện như bước chuẩn bị cho Thiền định và kĩ thuật Thiền định. Nó phụ thuộc bởi các nhóm kĩ thuật nhìn tập trung vào 1 điểm bên ngoài để được Dharana hoặc trạng thái Thiền định thoải mái. Bài tập này cũng giống như Nasikagra Drishti và Shambkavi Mudras. Cả ba ấn chủ này đều thuộc Trataka.

Giải mã bí mật của Thủ ấn: Chỉ chạm nhẹ các ngón tay cũng có được nhiều lợi ích đáng giá

Dù bạn tin hay không, việc chỉ chạm nhẹ các đầu ngón tay vào nhau trong thời gian rảnh rỗi lại có thể mang lại cho cơ thể những tác dụng kỳ diệu.

Có thể bạn đã từng nhìn thấy rất nhiều tượng Phật hoặc hình ảnh Phật hay người tu hành trong trạng thái các ngón tay chạm nhau, đây chính là Thủ ấn.

Thủ ấn (Mudra) trong tiếng Phạn có nghĩa là "Cử chỉ" hay "Thái độ". Cử chỉ có nghĩa các vị trí cơ thể hoặc tay. Thủ ấn có thể là hình các ngón tay, các vị trí cơ thể.

Giải mã bí mật của Thủ ấn: Chỉ chạm nhẹ các ngón tay cũng có được nhiều lợi ích đáng giá - Ảnh 2.

Vì sao chúng ta lại nên thực hiện việc thủ ấn?

Theo chuyên gia Kalpesh Patel, Giảng viên cao cấp tại Shivom Yoga Academy, Thạc sĩ Yoga, thành viên Hiệp hội Châm cứu Ấn Độ, có hơn 15 năm thực hành yoga trị liệu tại Bệnh viện Ấn Độ cho biết, thủ ấn có rất nhiều lợi ích đối với sức khỏe.

Khi đầu của ngón tay cái chạm vào đầu của các ngón tay khác, thì 5 yếu tố tạo nên sự sống (trong yoga gọi là Tatvas) tương ứng sẽ được cân bằng trong cơ thể.

Khi đầu ngón tay chạm vào gốc các ngón tay khác, 5 yếu tố tạo nên sự sống tương ứng sẽ tăng lên trong cơ thể.

Khi đầu các ngón tay khác chạm vào gốc của ngón tay cái, 5 yếu tố tạo nên sự sống tương ứng sẽ giảm đi trong cơ thể. Bất kỳ ai cũng có thể thực hành thủ ấn.

Tác dụng của việc thủ ấn là vô cùng lớn, nếu bạn kiên trì thực hiện và quan sát cơ thể, bạn sẽ sớm cảm nhận được những thay đổi tích cực đến bất ngờ.

Khoa học tự nhiên của trị liệu thủ ấn tin tưởng rằng, 5 ngón tay của chúng ta bản chất có sự tương ứng với 5 yếu tố cơ bản trong vũ trụ. Bao gồm: Đất, Không khí, Lửa, Nước và Không gian.

Trong đó:

Ngón cái tượng trưng cho Lửa (trong yoga gọi là Agni).

Ngón trỏ tượng trưng cho Không khí (Vayu).

Ngón giữa tượng trưng cho Không gian (Aakasha).

Ngón đeo nhẫn tượng trưng cho Đất (Prithvi).

Ngón út tượng trưng cho Nước (Jala).

Giải mã bí mật của Thủ ấn: Chỉ chạm nhẹ các ngón tay cũng có được nhiều lợi ích đáng giá - Ảnh 3.

Để cân bằng lại 5 nhân tố này, có một số phương pháp cụ thể quy định cách đặt, chạm và sắp xếp các ngón tay với nhau, hay còn lọi là Hast – Mudras. Người ta tin rằng cơ thể con người được hình thành từ 5 yếu tố trái đất tương ứng với 5 ngón tay.

Bởi dây thần kinh tập trung dày đặc trên bàn tay nên đây được coi à bộ phận tập trung nhiều năng lượng nhất. Khi bạn thủ ấn đúng cách, có thể thúc đẩy sự lưu thông năng lượng ra khắp cơ thể.

Các mudra (thủ ấn), nên thực tập trong lúc thiền định, ngồi yên hoặc khi rảnh rỗi. Khi thực hành mudra, chỉ chạm phần thịt đầu ngón tay (không chạm phần móng). Và chỉ chạm khẽ thật nhẹ. Mỗi lần thực hành mudra tối thiểu 15' để phát huy công dụng của việc thủ ấn.

Hãy dành 15 phút mỗi ngày để rèn luyện theo hướng dẫn sau đây.

1. Gyan Mudra

Cách thực hiện:

Gấp ngón trỏ sao cho ngón trỏ chạm vào phần phía trong của gốc ngón cái.

Duỗi thẳng 3 ngón còn lại sao cho chúng được thả lỏng tự nhiên và không chạm vào nhau. Đặt tay lên gối và ngửa lòng bàn tay lên. Thả lỏng tay và cánh tay.

Lợi ích:

Hỗ trợ đắc lực trong thiền, cải thiện khả năng tập trung, giảm suy nghĩ tiêu cực trong tâm trí,.

Cải thiện trí nhớ. Học sinh thường xuyên luyện tập tư thế này có thể cải thiện trí thông minh và thành tích học tập theo thời gian.

Hỗ trợ giảm đau đầu, mất ngủ, huyết áp cao và giận dữ.

Thời lượng thực hiện động tác: 15 tới 30 phút.

Giải mã bí mật của Thủ ấn: Chỉ chạm nhẹ các ngón tay cũng có được nhiều lợi ích đáng giá - Ảnh 4.

2. Prana Mudra

Cách thực hiện:

Bắt đầu bằng việc nhắm mắt lại và tập trung vào hơi thở. Để hai tay sang hai bên mình và đầu ngón nhẫn chạm vào ngón cái. Duỗi thẳng ngón trỏ và ngón giữa, cảm nhận dòng chảy của prana chạy dọc toàn cơ thể.

Lợi ích:

Thủ ấn này được coi là "chữa bách bệnh", mang lại rất nhiều lợi ích, từ giảm đau đầu, mệt mỏi tới các vấn đề về da hay thiếu vitamin.

Nó giúp giảm mệt mỏi và cảm giác hồi hộp lo lắng trong cơ thể, giúp mang lại sự thông tuệ và tập trung (là mantras của hạnh phúc), kiểm soát cảm xúc, tăng sự tự tin, cải thiện tuần hoàn máu. Vì trong mudra này, cả Nước, Đất và Lửa kết hợp với nhau.

Thời lượng thủ ấn: Nên duy trì từ 15 tới 30 phút.

Giải mã bí mật của Thủ ấn: Chỉ chạm nhẹ các ngón tay cũng có được nhiều lợi ích đáng giá - Ảnh 5.

3. Apaan Mudra

Cách thực hiện động tác:

Ngón trái chạm đầu ngón giữa và ngón trỏ. Hai ngón còn lại nên duỗi thẳng.

Lợi ích:

Thải độc cho cơ thể và hệ tiêu hóa.

Thủ ấn này giúp ích cho việc thải độc cơ thể và cải thiện hệ tiêu hóa, giảm các hiện tượng khó tiêu, các vấn đề về ợ khí, táo bón và trĩ.

Làn da là hình ảnh phản chiếu rõ nét nhất về tình trạng sức khỏe đường ruột. Phần lớn các vấn đề về da như mụn, tàn nhang, vẩy nến, chàm, đều liên quan tới quá trình trao đổi chất bên trong cơ thể. Nếu bạn tiêu hóa thức ăn hợp lý và loại bỏ độc tố ra ngoài cơ thể trơn tru, một làn da khỏe mạnh sẽ tự động đến với bạn, không cần phải nỗ lực nhiều.

Tập luyện thường xuyên thủ ấn này có thể đẩy nhanh quá trình trẻ hóa và làm trắng sáng làn da.

Điều tiết bệnh tiểu đường: Bằng cách kích thích đi tiểu nhiều, thủ ấn này có thể giúp hạ đường huyết để điều tiết bệnh tiểu đường.

Tăng mức năng lượng trong cơ thể: Nếu bạn không có những chuyển động nhịp nhàng vào buổi sáng, cả ngày bạn sẽ thấy trì trệ và thiếu năng lượng.

Mặt khác, những chuyển động nhịp nhàng đó sẽ giúp bạn phấn chấn tinh thần và tràn trề năng lượng.

Bằng cách giải độc cơ thể, thủ ấn này sẽ giúp bạn cảm thấy nhẹ nhàng, nhiệt huyết và vui tươi.

Làm sạch xoang mũi.

Giảm các triệu chứng gây ra do kinh nguyệt

Thời lượng: Nên thủ ấn từ 15 -30 phút/lần.

Giải mã bí mật của Thủ ấn: Chỉ chạm nhẹ các ngón tay cũng có được nhiều lợi ích đáng giá - Ảnh 6.

4. Vayu Mudra

Cách thực hiện động tác:

Giữ ngón trỏ chạm vào gốc ngón cái và ấn chặt ngón cái, 3 ngón tay còn lại duỗi thẳng.

Lợi ích:

Chữa bệnh thấp khớp, viêm khớp, gút, bệnh parkinson và bệnh bại liệt mà không cần dùng bất kỳ thuốc nào.

Hữu ích cho bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ, bại liệt mặt hoặc chèn ép dây thần kinh cổ.

Điều chỉnh lượng khí trong dạ dày.

Đặc biệt, giúp phòng tất cả các bệnh gây ra do hiện tượng mất cân bằng khí.

Thời lượng: Tập thủ ấn này nên duy trì trong 45 phút để giảm các triệu chứng nghiêm trọng cảu bệnh chỉ trong 12 -24 giờ. Nên duy trì thực hành trong 2 tháng sẽ tốt hơn.

Giải mã bí mật của Thủ ấn: Chỉ chạm nhẹ các ngón tay cũng có được nhiều lợi ích đáng giá - Ảnh 7.

5. Akash Mudra

Cách thực hiện:

Đầu ngón trỏ chạm vào đầu ngón giữa, hơi ấn nhẹ và giữ các ngón tay khác thẳng. Đặt tay trên gối với lòng bàn tay hướng lên. Ngồi ở vị trí ngày từ 5 -10 phút.

Lợi ích:

Tạo ra năng lượng và sự hứng khởi.

Làm chắc khỏe xương

Giảm đau răng

Hữu ích cho bệnh tim

Giảm đau tai

Loại bỏ những ưu phiền.

Thời gian thủ ấn: Khoảng 15 phút trở lên

Giải mã bí mật của Thủ ấn: Chỉ chạm nhẹ các ngón tay cũng có được nhiều lợi ích đáng giá - Ảnh 8.

6. Prithvi Mudra

Cách thực hiện:

Đầu ngón tay đeo nhẫn chạm vào đầu ngón cái, các ngón còn lại duỗi ra ngoài.

Lợi ích:

Giúp những người yếu tăng cân

Cải thiện và làm da tươi sáng

Giữ cơ thể năng động và khỏe mạnh

Đặc biệt, giúp giảm tất cả những mệt mỏi thể chất.

Thời lượng: Có thể tập luyện từ 40 -60 phút hàng ngày

Giải mã bí mật của Thủ ấn: Chỉ chạm nhẹ các ngón tay cũng có được nhiều lợi ích đáng giá - Ảnh 9.

7. Varun Mudra

Cách thực hiện:

Đầu ngón nhẫn chạm vào đầu ngón cái, các ngón còn lại duỗi ra ngoài.

Thời lượng: Có thể tập luyện từ 40 -60 phút hàng ngày

Lợi ích:

Cân bằng lượng nước trong cơ thể và phòng ngừa tất cả các bệnh gây ra do thiếu nước.

Thời lượng: Có thể tập luyện từ 40 -60 phút hàng ngày

Giải mã bí mật của Thủ ấn: Chỉ chạm nhẹ các ngón tay cũng có được nhiều lợi ích đáng giá - Ảnh 10.

8. Surya Mudra


Gấp ngón nhẫn cong về hướng ngón cái, sao cho đầu ngón nhẫn chạm gốc ngón cái, ngón cái hơi ấn xuống.
Cách thực hiện:

Lợi ích:

Giảm cholesterol trong cơ thể và giúp giảm cân.

Giảm lo lắng

Điều chỉnh các vấn đề khó tiêu hóa

Đặc biệt, làm vùng trung tâm ở tuyến giáp nhạy bén hơn.

Thời lượng: Mỗi ngày tập 2 lần từ 5 – 15 phút


Trên đây là 8 thủ ấn quan trọng và dễ dàng thực hiện nhất giúp bạn cải thiện tình trạng sức khỏe và giảm nhẹ bệnh tật. Hãy tranh thủ thời gian và thực hiện bất kỳ khi nào mà bạn rảnh rỗi, đặc biệt tốt trong khi ngồi thiền, trước khi ngủ.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

LUÂN XA VÀ NADI

 


Từ Nadi có nghĩa là ‘chảy’ hoặc ‘dòng’. Một số ghi chép cổ nói rằng có 72.000 Nadi trong cơ thể tâm linh. Chúng có thể được nhìn thấy như dòng ánh sáng bởi một người đã phát triển thị lực tâm linh. Ngày nay từ Nadi được dịch như ‘dây thần kinh’ nhưng trên thực tế Nadi được coi như một bản thiết kế cho biểu hiện vật lý. Cũng như các Luân xa chúng không phải là một phần của cơ thể vật lý cho dù chúng tương xứng với các dây thần kinh. Nadi là các kênh rất vi tế mà qua đó dòng Prana chảy mạnh. Trong số lượng lớn Nadi ở cơ thể tâm linh, có 3 Nadi quan trọng nhất: Ida, Pingala và Sushumna. Và quan trọng nhất trong 3 Nadi là Sushumna. Tất cả các Nadi trong cơ thể tâm linh đều ở dưới cấp của Sushumna.

Ida, Pingala và Sushumna
Nadi Sushumna là kênh tâm linh và để tập trung vào nó thì sự nhận thức phải được mang vào chính giữa của tủy sống. Sushumna bắt nguồn từ Luân xa Mooladhara và chấm dứt ở Sahasrara. Nadi Ida chảy từ bên trái của Mooladhara theo đường xoắn ốc qua mỗi Luân xa mà nó chảy qua hình thành một con đường chéo mà kết thúc ở phía bên trái của Luân xa Ajna. Nadi Pingala chảy từ bên phải của Mooladhara phản chiếu Ida, kết thúc bên phải của AjnaIda và Pingala là hai sức mạnh đối diện nhau chảy bên trong chúng ta.
Ida là sự thụ động, tiêu cực, hướng nội và nữ tính nó cũng được biết đến như là Chandra hoặc Nadi ánh trăng.
Mặt khác, Pingala là sự tích cực, chủ động, hướng ngoại, nam tính và được gọi là Surya hoặc Nadi Mặt trời.
Các dòng Prana và Hơi thở
Các dòng Prana, Ida, Pingala và Sushumna hoạt động luân phiên nhau. Dòng chảy này có thể chảy vào bất kì thời điểm cụ thể nào và được đo bằng cách lưu ý dòng chảy của hơi thở trong mũi. Khi mũi trái có luồng khí lớn hơn, Nadi Ida sẽ chiếm ưu thế. Khi mũi phải có luồng khí lớn hơn, Nadi Pingala sẽ chiếm ưu thế. Nếu dòng chảy bằng nhau thì Sushumna chiếm ưu thế. Khi mũi phải chảy Pingala sẽ có nhiều năng lượng sống cho các công việc thể chất hơn như sự tiêu hóa thức ăn. Tâm trí sẽ năng động hơn và cơ thể có thêm nhiệt lượng. Khi mũi trái chảy Ida, năng lượng tinh thần sẽ có ưu thế hơn. Tâm trí sẽ tĩnh lại và các hoạt động tinh thần sẽ được đảm nhận. Trong khi ngủ, dòng chảy của Nadi Ida sẽ có ưu thế hơn. Nếu Pingala chảy về đêm, giấc ngủ sẽ bị quấy rầy và cảm thấy bồn chồn. Tương tự như vậy, nếu Ida chảy trong lúc ăn quá trình tiêu hóa sẽ chậm lại, gây khó tiêu.
Thay đổi dòng chảy của Nadi và Hơi thở
Tất cả hoạt động đều bị ảnh hưởng bởi dòng chảy của các Nadi này, thay thế khoảng sáu mươi đến chín mươi phút một lần. Có thể thay đổi dòng chảy bằng cách sử dụng các kỹ thuật Yoga như: Asana và Pranayama.
Ví dụ nếu Nadi Ida chảy và các hoạt động thể chất đã xong nó có thể chuyển hướng dòng chảy của hơi thở đến Nadi Pingala để có được năng lượng cần thiết. Mặt khác, chúng ta có thể điều chỉnh các hoạt động đến các dòng năng lượng.

Mục đích của Hatha Yoga
Mục đích chính của Hatha Yoga là mang lại sự cân bằng dòng chảy của Prana trong Nadi Ida và Pingala. Từ Hatha bao gồm hai Mantra đặc trưng: Ha đại diện cho Mặt trời hoặc sức mạnh Mặt trời và Tha đại diện cho Mặt trăng hoặc sức mạnh Mặt trăng. Để cân bằng hai sức mạnh này điều đầu tiên cơ thể cần phải được thanh lọc bởi các Shatkarma, Asana, Pranayama, Mudra và Bandha. Mục đích của Hatha Yoga là cân bằng hai dòng chảy này.
Khi Nadi Ida và Pingala được thanh lọc và cân bằng tâm trí đã được kiểm soát thì Sushumna - Nadi quan trọng nhất - bắt đầu chảy. Sushumna sẽ đạt hiệu quả cao nhất khi chảy trong lúc Thiền định. Nếu Pingala chảy cơ thể sẽ bồn chồn, nếu Ida chảy tâm trí sẽ bị quá khích. Khi Sushumna chảy Kundalini thức tỉnh và chạy qua các Luân xa.
Các Nadi và Hệ thống dây thần kinh
Ở mức độ thể chất Ida và Pingala tương ứng với hai khía cạnh của Hệ thần kinh thực vật. Pingala trùng với hệ thần kinh giao cảm và Ida trùng với hệ thần kinh đối giao cảm. Hệ thần kinh giao cảm chịu trách nhiệm kích thích và tăng tốc các hoạt động liên quan đến môi trường bên ngoài và giảm tốc các cơ quan có xu hướng sử dụng nhiều năng lượng bên trong. Dây thần kinh giao cảm làm tăng nhịp tim, làm giãn mạch máu, tăng tốc độ hô hấp và tăng cường hiệu quả của mắt, tai và các cơ quan cảm nhận khác. Dây thần kinh đối giao cảm đối lập với dây thần kinh giao cảm vì chúng làm giảm nhịp tim, co thắt mạch máu và hô hấp chậm. Dòng chảy của Prana trong Ida và Pingala là hoàn toàn không ý thức được cho đến khi nỗ được điều khiển bởi các bài tập Yoga.
Cảm quan và nhận thức
Những điều cần thiết nhất đề định vị được các Luân xa, kênh Nadi và hình dung về những biểu tượng và đường đi trong không gian tâm linh chính là Sự cảm quan và nhận thức.
Những phương pháp tập luyện trình bày trong cuốn sách này đều có liên quan đến Luân xa và các kênh Nadi cụ thể. Mục đích cứu cánh của những phương pháp này là Thanh lọc và cân bằng các Luân xa và kênh Nadi khiến cho Kundalini được tỉnh thức và nâng cao sự nhận thức cá nhân. Khi các Luân xa và kênh Nadi được kiểm soát thì sự nhận thức về những không gian vi tế này được tự động kích hoạt và con mắt tâm linh được khai mở.
Đây là những trải nghiệm của các Yogi từ xưa đến nay. Để có thể đạt được trải nghiệm này việc luyện tập thường xuyên là rất cần thiết.
ĐỊNH NGHĨA LUÂN XA
Từ ‘Chakra’ có nghĩa là ‘Bánh xe’ hoặc ‘Vòng tròn’ nhưng trong bối cảnh này thì nó nên được dịch nghĩa sâu hơn là ‘Vòng xoay’.
Luân xa là vòng xoay của các kênh năng lượng tại một số phần trên cơ thể nơi điều khiển sự lưu thông của Prana thấm vào toàn bộ cấu trúc cơ thể. Mỗi một Luân xa là một công tắc nơi có thể bật và mở từng hoạt động, suy nghĩ hoặc phản ứng của cảm xúc điều mà có thể đã ngủ quên bên trong chúng ta trong cuộc sống hàng ngày.
Chúng liên quan đến từng vùng riêng biệt của não bộ và ở hầu hết mọi người những Trung tâm tâm linh này thường nằm im và không hoạt động. Tập trung vào Luân xa trong khi thực hành Yoga sẽ kích thích dòng chảy năng lượng qua những Luân xa ấy và giúp khởi động chúng. Điều này làm thức tỉnh những vùng không hoạt động ở não bộ cùng các khả năng tương ứng trong cơ thể tâm linh và tinh thần cho phép người ta trải nghiệm mức độ của ý thức mà thường không thể tiếp cận.
Có 7 Luân xa chính nằm dọc trên Sushumna một kênh năng lượng chảy qua trung tâm của tủy sống. Sushumna bắt nguồn từ đáy chậu và chấm dứt ở đỉnh đầu. Các Luân xa được kết nối tới mạng lưới của các kênh tâm linh gọi là Nadi, tương ứng với các dây thần kinh.
Các Luân xa được mô tả bằng biểu tượng Hoa sen mỗi loại là một cánh hoa cụ thể và có các đặc trưng riêng. Hoa sen tượng trưng cho ba giai đoạn mà con người muốn vượt qua trong đời sống tâm linh: Sự thiếu hiểu biết, Lòng ham muốn - khát khao, Sự khai trí - soi sáng.
Điều này thể hiện sự phát triển tâm linh từ trạng thái nhận thức thấp nhất đến trạng thái tâm thức cao nhất
Các cánh của Hoa sen được ghi chú bằng các câu Mantra Bija hoặc âm thanh của Bảng chữ cái trong tiếng Phạn biểu thị các biểu hiện khác nhau của năng lượng tâm linh kết nối với Luân xa, các kênh Nadi hoặc tâm linh dẫn vào và ra khỏi chúng. Trong mỗi Luân xa là một Yantra bao gồm các biểu tượng hình học liên quan và các Mantra Bija của nó. Trong Yantra cũng có một vị thần chủ trì đại diện cho các khía cạnh đặc biệt của ý thức tương ứng với Vahana hoặc các phương diện biểu lộ như hình thái của động vật đại diện cho các khía cạnh khác của Trung tâm tâm linh.
MÔ TẢ VỀ 7 LUÂN XA
1. Luân xa Mooladhara: là Luân xa thấp nhất nằm ở đáy chậu của nam giới và ở cổ tử cung của nữ giới. Từ ‘Mool’ có nghĩa là ‘gốc - rễ’ và ‘Adhara có nghĩa là ‘vị trí’. Vì vậy, nó được biết đến như là phần trung tâm gốc.
Luân xa Mooladhara có liên quan đến khứu giác và hậu môn. Nó được tượng trưng bởi một Bông sen đỏ đậm với bốn cánh hoa. Ở chính giữa là một hình vuông màu vàng, Yantra của Prithvi tattwa, nguyên tố Đất và Mantra bija lam. Giữa hình vuông là một tam giác màu đỏ biểu tượng của Shakti hoặc năng lượng sáng tạo với vị trí đỉnh hướng xuống dưới. Bên trong tam giác là hào quang Swayambhu Linga biểu tượng cho cơ thể tinh tú. Một con rắn màu đỏ đại diện cho Kundalini không hoạt động được cuộn ba lần rưỡi quanh Linga. Tam giác màu đỏ được hỗ trợ bởi con voi với bảy cái vòi tượng trưng cho sự ổn định và tính thống nhất.
Luân xa Mooladhara là nơi chứa năng lượng nguyên sơ - Kundalini Shakti. Kundalini là con rắn ngủ sâu xung quanh Swayambhu Linga. Đó là cội nguồn của mọi năng lượng trong nhân loại và vũ trụ bất kể tình dục, tình cảm, tâm trí, tâm linh và tâm hồn. Khi năng lượng này là một nó có chất lượng và thuộc tính khác nhau tùy thuộc vào Trung tâm tâm linh mà nó biểu lộ. Mục đích của Yoga là thức tỉnh Kundalini không hoạt động thông qua việc tự thanh lọc và sự tập trung của tâm trí để dẫn nó đến Luân xa Sahasrara - nguồn năng lượng tinh khiết hoặc Shakti nó được kết hợp với ý thức thuần khiết - Shiva.
Khi tập trung vào Luân xa Mooladhara hãy hình dung đến tam giác ngược màu đỏ hoặc hình vuông màu vàng biểu tượng của năng lượng và tính thống nhất để nâng cao sự ổn định và cân bằng bên trong.
2. Luân xa Swadhisthana: Chiều rộng khoảng hai ngón tay nằm trên Luân xa Mooladhara ở cột sống là điểm tập trung của Luân xa Swadhisthana. Nghĩa của từ ‘Swadhisthana’ là ‘nơi trú ngụ của chính mình’. Trong tiếng Phạn từ ‘Swa’ có nghĩa là ‘chính mình’ và từ ‘Sthan’ có nghĩa là ‘nơi ở’.
Luân xa này được tượng trưng bởi Bông hoa sen da cam với sáu cánh. Chính giữa nó là trăng lưỡi liềm màu trắng, Yantra của Apas tattwa, nguyên tố Nước và Mantra bija vam. Yantra trăng lưỡi liềm và Mantra bija cưỡi trên một con cá sấu tượng trưng cho chuyển động của nghiệp.
Luân xa Swadhisthana được kết hợp giữa niềm hân hoan vui vẻ và sự bảo vệ. Nó được kết hợp giữa lưỡi và các cơ quan sinh dục. Điều được nhấn mạnh trong Swadhisthana là vượt qua nỗi sợ hãi trên sự hưởng thụ, cảm giác vui vẻ và tình dục. Khi Luân xa này hoạt động nó biểu hiện cho lòng ham muốn và sự khát khao.
Ở cấp độ sâu hơn, Luân xa Swadhisthana là nền tảng của bản thể và tích tụ sự không tỉnh thức; nó là kho chứa của tất cả Samskaras, những ấn tượng về quá khứ được chứa trong dạng nguyên bản. Nó là Trung tâm nguyên thủy nhất của loài người và là gốc rễ của bản năng. Bằng cách Thanh lọc trung tâm này động vật tự nhiên được tiến hóa để tập trung vào trung tâm này hình dung về đại dương sâu rộng với những con sóng bên dưới bầu trời đêm. Dòng nước biển đại diện cho dòng ý thức.
3. Luân xa Manipura: Nằm ở cột sống đằng sau vùng rốn là Luân xa Manipura. Từ ‘Mani’ có nghĩa là ‘đá quý’ và ‘Pura’ có nghĩa là ‘thành phố’. Vì thế, ‘Manipura’ có nghĩa là ‘thành phố đá quý’. Nó còn được gọi như vậy bởi vì bản thân nó là trung tâm lửa, nó rực rỡ như đá quí và chiếu sáng bằng năng lượng và sinh khí.
Luân xa này được miêu tả là một Bông hoa sen tỏa sáng màu vàng với mười cánh hoa. Chính giữa hoa sen là một tam giác lửa đỏ hình vẽ biểu tượng của Agni tattwa, nguyên tố Lửa, và Mantra đặc trưng là Ram. Loài động vật phụng sự như một phương tiện cho Manipura là Ram. Biểu tượng của sự quả quyết và năng lượng.
Manipura là hung tâm của sự quyết đoán, năng động và thống trị. Nó có liên quan tới thị lực và bản chân với khát vọng, ý chí và khả năng thống trị. Ở chiều hướng tiêu cực nó có thể biểu hiện bằng sự chuyên quyền trong cách nhìn nhận và con người chỉ đơn thuần là phương tiện để đạt được quyền lực cá nhân hoặc để đáp ứng nhu cầu cá nhân.
Các búi Mặt trời là trung tâm chủ yếu liên quan đến quá trình quan trọng của tiêu hóa và chuyển hóa thực phẩm. Nó khống chế chức năng của tuyến dạ dày, tuyến tụy, túi mật, nơi tiết ra các en-zim, a-xít và dịch vị cần thiết cho sự tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng.
Luân xa Manipura là trung tâm của tâm linh nơi điều khiển mọi hoạt động và bản năng tìm kiếm thức ăn để nuôi dưỡng chính mình.
Tuyến thượng thận nằm trên thận cũng liên quan đến Luân xa Manipura. Chúng tiết ra các A-đrê-na-lin vào máu trong tình huống khẩn cấp. Điều này có tác dụng tăng tốc tất cả các quá trình sinh lý làm cho tâm trí rõ ràng và tỉnh táo, tim đập nhanh hơn, tốc độ hô hấp nhanh hơn. Sau đó cơ thể được chuẩn bị cho các hoạt động mạnh hơn bình thường mà nó thường được gọi là phản ứng ‘chiến đấu’. Những người chậm chạp, trầm cảm hoặc có vấn đề về hệ tiêu hóa như bị tiểu đường và chứng khó tiêu thì nên tập trung vào Luân xa này và cố gắng cảm nhận năng lượng phát ra từ vùng này.
Để tập trung vào trung tâm này, hãy hình dung đến Mặt trời rực lửa hoặc một quá cầu lửa. Trải nghiệm những năng lượng dưới dạng ánh sáng tỏa ra từ vùng này và thấm toàn thân.
4. Luân xa Anahata: nằm ở cột sống phía sau xương ức là luân xa Anahata. Từ Anahata có nghĩa là ‘không bị thương tổn’. Tất cả âm thanh trong vũ trụ được tạo ra bởi sự va chạm của hai vật thể để tạo nên những rung động và sóng âm. Tuy nhiên, âm thanh nguyên thủy vốn phát sinh từ ngoài thế giới vật chất này là nguồn gốc của tất cả âm thanh và được gọi là Anahad Nada - âm thanh không bị ngắt quãng. Trung tâm trái tim là nơi mà âm thanh này biểu hiện. Nó có thể được cảm nhận như là một rung động bên trong chưa sinh và bất diệt, rung động của vũ trụ.
Luân xa này được tượng trưng bởi Bông hoa sen màu xanh lá cây với mười hai cánh. Ở chính giữa hoa sen là hình lục giác được hình thành bởi hai hình tam giác xen kẽ. Đây là hình vẽ biểu tượng của Vayu tattwa, nguyên tố Khí. Mantra đặc trưng là Yam và phương tiện là linh dương đen biểu tượng của sự tỉnh táo. Luân xa Anahata là trung tâm kết nối các giác quan về sự đụng chạm (cảm nhận) tay (đưa ra và nhận lấy) và cảm xúc, sự ghen tị trong tình yêu vô điều kiện. Khi thanh lọc ở mức độ này, sự khoan dung và hữu hảo bắt đầu được phát triển và biết chấp nhận, yêu thương những gì mình có.
Ở mức độ thể chất, Anahata được kết hợp giữa trái tim và phổi, hệ tuần hoàn và hệ hô hấp. Dành cho những ai Thiền ở Luân xa này, hãy hình dung về đóa hoa sen màu xanh da trời hoặc hình lục giác được hình thành bởi hai hình tam giác xen kẽ với một ngọn lửa nhỏ đang bừng sáng cháy ở giữa. Tưởng tượng rằng nó đang rất ổn định và không hề lay động giống như ngọn lửa ở nơi không có gió. Đây là biểu tượng của Jivatma một linh hồn cá nhân là tinh thần ngự trị của tất cả chứng sinh nơi không bao giờ bị quấy rầy bởi gió của thế giới nhân loại.
5. Luân xa Vishuddhi: nằm ở gáy, phía sau họng là Luân xa Vishuddhi trung tâm của sự thanh lọc. Từ ‘Shuddhi’ có nghĩa là ‘sự thanh lọc’ và tiền tố ‘vi’ đứng trước để nhấn mạnh thêm ý nghĩa của nó.
Nó tượng trưng cho Bông hoa sen màu xanh da trời với mười sáu cánh. Ở chính giữa hoa sen là một vòng tròn màu trắng hình vẽ biểu tượng của Akashatattwa, nguyên tố Ether và Mantra đặc trưng là Ham. Con vật liên quan đến Luân xa này là voi trắng. Chúng ta phải hiểu đúng và nhận thức đúng về Luân xa Vishuddhi ở đây các tính nhị nguyên của cuộc sống được chấp nhận cho phép người ta được sống và để mọi thứ xảy ra như nó đang xảy đến.
Luân xa Vishuddhi làm chủ tai và dây thanh quản thuộc vùng thanh quản, Tuyến giáp và Tuyến cận giáp. Nó là Trung tâm liên quan đến sự giao tiếp. Trung tâm cổ họng là nơi mật hoa thiêng liêng và được gọi là Amrita được ví như một loại thuốc tiên bất tử - vị giác, sự nếm. Mật hoa này tiết ra vị ngọt từ Luân xa Bindu chảy xuống Luân xa Vishuddhi nơi có quá trình Thanh lọc xa hơn ra khỏi cơ thể.
Khi tập trung vào vùng trung tâm này hãy hình dung ra một giọt mật hoa thật lớn cố gắng cảm nhận sự ngọt ngào và lạnh giá từ nó chảy xuống Luân xa Vishuddhi và dâng hiến cảm nhận của sự phúc lạc.
6. Luân xa Ajna: nằm ở não giữa sau điểm chính, giữa lông mày trên đỉnh của cột sống gọi là Luân xa Ajna. Vùng này được biết đến với rất nhiều tên gọi như con mắt thứ ba Jnana chakshu con mắt của sự khôn ngoan, Triveni hợp lưu của ba con sông, Luân xa Guru và con mắt của Shiva. Từ Ajna có nghĩa là “điều khiển”. Ở mức độ sâu hơn trong Thiền định các môn đồ sẽ nhận được sự dẫn dắt và điều khiển từ Guru qua chính Luân xa này.
Luân xa Ajna được miêu tả như bông hoa sen màu chàm với hai cánh nơi ngự trị của Mặt trăng và Mặt trời hoặc các Pingala - các sức mạnh tích cực và Ida - sức mạnh tiêu cực. Có hai dòng chảy Prana chịu trách nhiệm về việc trải nghiệm các nhị nguyên, hội tụ tại trung tâm này với lực lượng tâm linh Sushumna. Chính giữa hoa sen là Mantra Aum. Nguyên tố của Luân xa này là tâm trí. Đây là vùng trung tâm nơi trí tuệ và trực giác được phát triển. Khi Luân xa này được thức tỉnh, tâm trí trở nên ổn định và vững vàng hơn và đạt được quyền kiểm soát các Prana.
Luân xa Ajna tương ứng với Tuyến tùng vốn gần như đã biến mất ở người trưởng thành, về tâm linh Tuyến tùng như một cây cầu giữa tinh thần và tâm linh. Vì vậy, Luân xa Ajna chịu trách nhiệm về các khả năng siêu nhiên như thấu thị, nhĩ thông và thần giao cách cảm.
Suy nghĩ cũng là một dạng năng lượng rất tinh tế. Khi Luân xa Ajna thức tỉnh nó sẽ truyền tải suy nghĩ đi và về qua vùng trung tâm này. Cánh cửa tâm linh sẽ mở ra để có nhận thức sâu và cao hơn. Kích thích Luân xa này sẽ làm phát triển mọi khả năng của tâm trí như sự thông minh, trí nhớ và sự tập trung.
Để tập trung vào Luân xa Ajna điểm chính giữa lông mày - Bhrumadha được sử dụng. Hình dung đến một ánh đèn nhỏ hoặc biểu tượng Aum ở giữa và để các suy nghĩ ở lại bên trong Guru.
Bin du: nằm ở trên đỉnh đằng sau đầu nơi các Bà-la-môn Hindu mọc một chùm tóc nhỏ điểm này được gọi là Bindu. Từ Bindu có nghĩa là ‘điểm’ hoặc ‘rơi’Bindu được biểu tượng bởi hình trăng lưỡi liềm nhỏ trong đêm tối. Bindu là trung tâm của Nada - âm thanh tâm linh. Trung tâm này được sử dụng khi sự tập trung được đặt tại âm thanh tâm linh nó cũng thể hiện ra trong các bài luyện tập để phát triển sự nhận thức của nada như Bài thở Bhramari và Thủ ấn Shanmukhi.
7. Luân xa Sahasrara: nằm ở trên đỉnh của đầu là Luân xa Sahasrara. Nó nằm trên cùng của sự nhận thức. Từ Sahasrara có nghĩa là ‘một ngàn’. Luân xa Sahasrara được hình dung như một Bông hoa sen màu tím đang tỏa sáng với ngàn cánh hoa chứa đựng năm mươi chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Phạn. Chính giữa Hoa sen là một Jyotirlinga đang tỏa sáng - ánh sáng của Linga biểu tượng của ý thức thánh khiết. Trong Sahasrara sự kết hợp huyền bí của Shiva và Shakti xảy ra hợp nhất ý thức giữa vật chất và năng lượng, linh hồn cá nhân với linh hồn tối cao. Khi Kundalini thức tỉnh, nó đi qua các Luân xa đến Sahasrara và hòa nhập vào nguồn từ ở gốc của nó. Vật chất và năng lượng hòa vào tâm thức thuần khiết trong trạng thái phúc lạc. Để đạt được điều này, các Yogi phải có kiến thức tối cao vượt ra ngoài sự sống và cái chết.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Tụng số để được che chở

 


ĐỌC, TỤNG TỪNG CHỮ SỐ trong  dãy số này:


“1 2 0 0 0 2 6 6 0 0 0 0”


11 lần/ ngày. Tốt nhất là 118 lần/ ngày.


=>> Ý NGHĨA DÃY SỐ”(Nâng cao năng lượng cho chính mình.Và người chưa khỏe.Sự che chở,tình yêu thương,bình an,an toàn)”.


=>> trong khi tụng số đặt tay lên trái tim: cảm nhận sự chở che, tình yêu thương, an toàn.


=>> Hãy dán dãy số này ở bất kỳ chỗ nào có thể nhìn thấy.( cửa, gương soi, bếp, nhà,….)

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Khẩu nghiệp

 


KHẨU NGHIỆP: HẬU QUẢ VÔ HÌNH NHƯNG CÓ THẬT


Trong các loại nghiệp khẩu nghiệp là điều dễ phạm phải nhất.

Nhưng có lẽ vì tác hại nó mang tới hơi vô hình, nên dù biết người ta vẫn mặc kệ, tận hưởng cái sự thích thú do khẩu nghiệp mang tới nhiều hơn.


Khẩu nghiệp là nghiệp nặng nhất của đời người

Phật dạy: Khẩu nghiệp là nghiệp nặng nhất của đời người. Hoạ từ miệng mà ra.

Nặng:


- Ăn không nói có

- Nói lời hung ác

- Nói lưỡi đôi chiều

- Nói lời thêu dệt

Nhẹ:


- Ăn uống cầu kỳ (cứ con gì cũng ăn cho ngon cho no đi)

- Phê bình khen chê

- Rêu rao tứ chúng

Hậu quả của khẩu nghiệp cũng vô cùng kinh khiếp. Không dương thì âm, sớm hay muộn thì cũng đều có báo ứng. Vết thương bạn gây ra trên thân thể người khác còn có ngày lành, còn vết thương gây ra do lời nói thì chẳng biết khi nào mới lành lặn được. Chửi bới và nói xấu hay đi rêu rao về người khác mà người ta không phản ứng, hay không biết thì như kẻ tự ngửa cổ lên trời phun nước bọt rồi chỉ rơi trúng mặt mình.


Thế nào là ÁC KHẨU ?

1: Lời nói khiến người khác buồn khổ nên sau khi chết đị đọa trong địa ngục chịu nhiều thống khổ.

2: Mắng nhiếc, nhục mạ người, chửi người khác là súc sinh nên sau khi chết sẽ bị đọa trong ngục. Chịu hết tội quả báo trong ngục thì lại chịu quả báo làm thân súc sinh.

3: Nguyền rủa người là súc sinh. Sau khi chết bị đọa làm súc sinh. Hết kiếp súc sinh lại bị đọa làm ngạ quỷ.

Chính vì ác khẩu nên dù trải qua quả báo trong địa ngục, bị đọa làm súc sinh, bị đọa làm ngạ quỷ. Sau có được lên làm người thì cũng chịu quả báo bị câm bẩm sinh. Tốt phúc hơn không bị câm bẩm sinh thì cũng thường bị người mắng chửi rủa, bị nghe điều tiếng tiếng ác, lời nói cục cằn, thô lỗ. Nói chuyện thường hay dẫn đến sự tranh cãi và phải nhận lấy sự bực tức khó chịu về phía bản thân.


Chửi người thì vui, đặt điều thì thú 

Dĩ nhiên nói xấu đứa mình ghét cùng với người mình thân, cảm giác đấy thường khó ai cưỡng lại được. Tuy nhiên cần phải phân biệt, nói xấu mà người ta xấu thật thì là lời thẳng thì khó nghe.


Còn người ta không có lỗi lầm gì mà đặt điều mà bôi vẽ, mà thêm thắt kiểu ông anh chơi thân với con chị tao kể thì đấy là tạo nghiệp. Nên trừ khi bắt tận tay, day tận mắt còn đâu thì không nên thêm thắt gì mà nói cho sướng mồm.


Hậu quả của khẩu nghiệp nó là vô hình,nhưng nó là có thật. Bớt phần nào thì hay phần đấy.


Làm người, không nói được lời hay thì ít nhất hãy cố đừng ác khẩu


Làm người, không làm được điều tốt thì ít nhất hãy cứ đừng hại ai


Khẩu nghiệp là sự kết hợp của chữ tham và chữ sân trong con người.


Chửi người thì vui


Đặt điều thì thú


Nhưng ngẫm lại thì có chửi thế chứ chửi nữa, thì kẻ ta ghét cũng chẳng khổ hơn.


Có mắng thế chứ mắng nữa, thì cuộc sống bản thân mình cũng chẳng dễ dàng hơn.


Vậy nên giữ lấy vài điều đáng trân quý, bỏ đi vài người đáng lãng quên. Cho đầu nhẹ nhõm, cho tâm an tịnh, rồi nhìn đời sẽ thấy mọi thứ nhẹ nhàng an lạc hơn.


LỜI NÓI GIÓ BAY NHƯNG NGHIỆP THÌ VĨNH VIỄN KHÔNG BAY MẤT

Có một vị đồng học do đọc được trên sách báo một công án trong nhà Phật nói về một vị Tỳ Kheo tụng Kinh, có một tiểu Sa Di nghe được liền cười ông ấy tiếng tụng Kinh không hay, giống như tiếng chó sủa vậy. Đây là tiểu Sa Di chê bai vị Tỳ Kheo tụng Kinh giống như tiếng chó sủa. Vị Tỳ Kheo già liền nói với tiểu Sa Di rằng:


_ " Ta đã chứng đắc quả A La Hán rồi, ngươi đây là đang tạo khẩu nghiệp, tương lai nhất định phải chịu ác báo".


Tiểu Sa Di nghe xong thì sợ hãi liền phát tâm sám hối. Sau khi tiểu Sa Di này chết đi do thành tâm sám hối tội lỗi nên không phải đọa vào địa ngục để chịu tội, nhưng vẫn phải đi vào đường súc sanh để đọa làm thân chó. Vị đồng tu này sau khi xem xong, cảm thấy khó hiểu nên đến hỏi tôi:


_ " Người thế gian thường có câu: "Người không biết thì không có tội", vậy sao tiểu Sa Di lại phải chịu quả báo nặng nề như thế?".


Thật ra câu nói: "Người không biết thì không có tội" này chỉ là pháp thế gian mà thôi, không phải là Phật pháp. Sao gọi là pháp thế gian? Vì từ trong quan niệm của người thế gian mà hình thành ra. Trong pháp thế gian có thể lấy công để chuộc tội, nhưng trong Nhân-Quả báo ứng thì không thể, không thể lấy công mà chuộc tội được. Vì thế thiện-ác đến cuối cùng nhất định đều có báo ứng của nó. Chẳng thể nói trước đây tôi đã gây tạo nhiều tội lỗi, nay tôi đã làm được rất nhiều việc thiện thì những ác nghiệp kia của tôi sẽ không báo nữa, không có cái đạo lý như vậy, điều này nếu nói trên định luật Nhân-Quả thì quả thật là nói không thông.


Ở trong Phật pháp, nếu do vì không biết nên phạm phải tội, tội này thì tương đối nhẹ nên chỉ đọa vào cõi súc sanh mà thôi, không phải chịu nổi khổ trong địa ngục. Còn nếu như đã biết rồi mà còn cố phạm vậy thì tội này rất nặng, sau khi chết đi nhất định là đọa vào điạ ngục A Tỳ.


Chúng ta phải biết rằng, trong tất cả các nghiệp tội con người chúng ta rất dễ dàng phạm phải nhất chính là khẩu nghiệp. Thường thường trong lúc tạo nghiệp bản thân mỗi người đều không hay biết, cứ luôn cho rằng: "Lời nói gió bay" nên chẳng mấy ai chịu quan tâm xét suy những gì mình đã nói, đang nói và sẽ nói. Mà không biết rằng, lời nói tuy rằng là gió bay nhưng nghiệp mà chúng ta tạo đó sẽ vĩnh viễn không bay mất cho đến khi chúng ta trả xong nghiệp báo mới thôi.


Cho nên, chúng ta cần phải khéo giữ lấy khẩu nghiệp của chính mình. Trăm ngàn lần chớ nên cho rằng những gì chúng ta nói hằng ngày đó đều sẽ không sao, sẽ không có quả báo, để rồi mặc tình phóng túng muốn nói sao thì nói, muốn nhạo báng ai thì nhạo báng, đến cuối cùng chỉ là chiêu cảm lấy ác báo khổ đau cho mình mà thôi.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Âm dương và ranh giới

 


☯️ 3 TRONG MỘT–ÂM DƯƠNG VÀ RANH GIỚI 


Câu hỏi làm sao để kết nối được với #HigherSelf và #SpiritGuide của mình?


⏳Câu trả lời theo những trải nghiệm từ ngày bắt đầu có nhận được sự kết nối đến ngày hôm nay vẫn có sự duy trì. Và mình xin chia sẻ như sau:


---> Khi thiền định hãy cảm nhận về cơ thể của mình, các luồng năng lượng đang đi vào từ luân xa ( #chakra ) số 7 đỉnh đầu, đi đến luân xa 6, rồi chảy xuống các luân xa có vị trí thấp hơn, cảm nhận nguồn năng lượng đó như một phương thuốc đang chữa lành cho cơ thể và tâm trí, đồng thời kết tinh nguồn năng lượng tinh tú từ vụ trụ vào bên trong cơ thể. Cốt yếu để hòa làm 1 với vũ trụ bao la. Khi đạt đến trạng thái an định hơn hãy bắt đầu cho phép cái tôi tâm trí lên tiếng trong đầu ( tiếng nói nhỏ ) 

---> Hãy nói rằng : “Con xin biết ơn tình thương của Người đã luôn che chở con trong suốt thời gian qua, đến nay con mới có thể nhận ra được sự tồn tại của Người, Con xin Người hãy kết nối với con, cho con những dấu hiệu, lời khuyên đúng đắn và tốt cho tương lai của con, Xin Người hãy can thiệp vào cuộc sống hàng ngày của con, Hãy giúp con vì bản thân con có lúc không phân định được tốt-xấu. Xin Cảm ơn Người.”


---> Tiếp tục các lần tiếp theo vẫn hãy tiếp tục kết nối, nó như 1 sợi dây dài và bạn cần nối từng đoạn một theo thời gian mới có thể chạm đến với Higherself của bạn. Nên hãy chân thành và kiên trì.


🔯Có thể Bạn xin dấu hiệu kết nối thông qua việc nhận được các thông điệp từ các con số thiên thần : 1111, 1212, 555, 777, 111, 333….Các con số thiên thần sẽ là 1 thông điệp về quá trình kết nối đã diễn ra hay chưa hoặc sẽ trả lời cho bạn một thắc mắc nào đó. Hãy kiên định niềm tin cho đến khi nhận được thông điệp.


⚛TRẠNG THÁI THIỀN : Mình hiện tại có thể thấy rằng có 3 trạng thái cơ bản và dễ nhận biết khi thiền chữa lành :


1. Trạng thái ở mức độ vừa bắt đầu quá trình Chữa lành : Cái tôi tâm trí sẽ can thiệp rất nhiều về mặt cảm xúc, có thể đưa bạn về các tổn thương, cảm xúc tiêu cực, khi đó bạn có thể khóc hoặc buồn bã và lo lắng. Ở giai đoạn kế tiếp khi tiềm thức đã nhận được dấu hiệu của việc bạn đang chữa lành, nó sẽ tiếp tục đưa đến các hình ảnh về các vết thương quá khứ, hình ảnh về những người đã từng làm bạn tổn thương sẽ bất chợt hiện ra làm bạn nhớ lại, hoặc những kí ức cũ này cũng có thể tái hiện lại qua các giấc mơ – Đó như 1 lời nhắc nhở rằng bạn phải đối diện lại hết toàn bộ - và đó cũng như 1 bài kiểm tra cảm xúc và phản ứng của bạn khi nhìn thấy những thứ từng làm bạn đau khổ.


2. Trạng thái kết nối tâm linh : Tâm hồn bạn trở nên thư thái hơn và “ rãnh rang “ hơn. Không còn nhớ lại các nỗi đau hay lo sợ nữa. Thay vào đó bạn có thể trò chuyện với higherself của mình và cảm nhận các nguồn năng lượng chạy trong cơ thể, cũng như nhận thấy các câu trả lời và dấu hiệu thông qua các hình ảnh khi thiền.


3. Trạng thái lưng chừng giữa thực tại và ngủ. Đó cũng cảm giác như mơ, nhưng không phải là mơ, bạn có thể trải nghiệm 1 trạng thái lơ lửng hoặc đang ở một không gian nào đó không rõ ràng nhưng bạn vẫn an yên, không sợ hãi.


✝️Có thể gọi con người chúng ta khi thiền sẽ như 3 trong 1. Nghĩa là sẽ có 3 nguồn năng lượng tác động vào cơ thể và tâm trí : 1- tạm gọi đó là năng lượng ánh sáng ( Higherself, Nguồn,…) 2 – Là chính tâm trí- bản ngã của ta. 3 – Nguồn năng lượng tối ( năng lượng âm ). Giữa Ánh sáng - Bóng tối, giữa Âm – Dương chính là ranh giới - Là ta. Trong đời thường khi làm bất cứ 1 việc gì bạn cũng nghe những tiếng nói nhỏ bên trong ta, xúi ta nên làm cái này, bảo ta nên làm cái kia, đó có thể cũng là năng lượng âm, có thể là năng lượng dương. Tuy nhiên có thể nhận biết những điều gì là nên hay không nên nó nằm ở nhận thức mỗi người, tôi sẽ không chia sẻ sâu về năng lượng âm, (vì sự tồn tại của mọi điều chính là do ta đã cho nó năng lượng để tồn tại. Nếu không có năng lượng để tồn tại chúng sẽ không còn nữa) Nhưng nếu dễ nhận biết nhất của năng lượng âm đó chính là các câu trả lời, thông điệp liên quan đến lòng tham, sự ích kỷ và sân hận. Khi đó bạn hãy điều chỉnh lại mình.  Ranh giới này đi về bên nào thì do bạn quyết định.


☪️Vì sao tư thế thiền hoặc là Bán già, Kiết già mà không phải ngồi xổm hay ngồi như các vị La Hán hay tựa vào tường ? Ngồi thiền vậy có phải là đang tu theo Phật không? 


Tôi có thể trả lời theo cách nhìn của mình như sau : chéo chân ( Kiết-Bán già) 2 tay buông lỏng đặt lên 2 đầu gối hoặc đặt lên nhau trụ ở tâm của cơ thể khi ngồi ( Giống Phật ) : Các thư thế đó là tư thế thoải mái nhất để giúp luân xa của bạn không bị chèn ép, xiêu vẹo, 2 tay có nơi trụ khi buông lỏng sẽ không làm bạn mỏi và có thể coi là tư thế tối ưu nhất khiến cơ thể và tâm trí được đi vào trạng thái thiền – thư giãn toàn phần. Và đó cũng là tư thế để đồng bộ năng lượng với trường torus của vũ trụ hữu hiệu nhất.


🕉Giới – Định – Tuệ đến khi bạn Thiền : Các giới luật – các điều cấm của các tôn giáo cũng giống nhau ở chỗ dạy con người ta làm điều thiện, không làm điều ác. Vậy cho nên, khi mắt nhắm rồi, tay chân gói gém an trụ rồi có còn có thể đi làm ác được hay không, có đi phạm GIỚI luật được hay không, lâu dần nó trở thành thói quen và an trụ hiện hữu trong bạn ngay cả lúc không ngồi thiền, vì bạn sẽ thiền ngay trong đời sống của mình – đó là bạn đã đạt ĐỊNH. Khi Bạn an trú tâm mình ngay giữa đời thường, và trong lúc thiền định Bạn sẽ có thể kết nối với HigherSelf – Các tầng tâm thức cao hơn của mình nên Bạn sẽ nâng tầm trí tuệ của bạn lên một mức cao hơn. Giới sinh Định, Định sinh Tuệ. Khi có Tuệ rồi thì mọi điều trong cuộc sống hàng ngày sẽ được giải đáp một cách thuận nhất, đem lại sự an ổn cho bạn.


 Đó là An lạc – Niết bàn nơi cõi trần !


  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Buông

 


Tâm phải biết buông bỏ thì đời mới hạnh phúc, cuộc sống mới an nhiên


Muốn trở nên mạnh mẽ, cần phải học cách buông. Bởi vì khi bạn quyết định buông, khoảnh khắc ấy, bạn chính là đã bước lên con đường hạnh phúc…Buông, chính là tự do, chính là từ này trở đi không còn vướng mắc. Trong lòng không còn nặng nề, tâm thân đạt được trạng thái yên tĩnh tự tại.


Vậy, rốt cuộc cần phải buông bỏ những thứ gì?


1. BUÔNG BỎ THỂ DIỆN


Đôi khi ta cúi đầu, là để nhìn cho rõ con đường mình bước đi. Rất nhiều người nhận thấy, bản thân mình có quá nhiều thứ, đều là những thứ không thuần khiết, không như ý, tuy nhiên lại không buông bỏ xuống được. Thể diện khiến họ không buông được, cuối cùng chết vì thể diện.


Đôi khi ta cúi đầu, là để nhìn cho rõ con đường mình bước đi.


2. BUÔNG BỎ ÁP LỰC


Mệt mỏi hay không mệt mỏi, là phụ thuộc vào cái tâm của bạn. Trong căn phòng tâm hồn, nếu không được quét sạch thì sẽ bị bụi trần bao phủ. Quét sạch bụi trần, mới có thể khiến cái tâm ảm đảm trở nên tươi sáng. Đem sự tình làm rõ, mới có thể từ giã mọi muộn phiền; đem một vài thống khổ vô vị mà ném xuống, hạnh phúc sẽ tràn ngập không gian.


3. BUÔNG BỎ QUÁ KHỨ


Buông quá khứ, lòng bạn mới có thể đón nhận niềm vui mới, mới có thể thay đổi tâm trạng của bạn. Học cách bình tĩnh đón nhận sự thật, học cách thuận theo tự nhiên, học cách thản nhiên đối mặt với mọi khó khăn, học cách nhìn cuộc sống với con mắt tích cực, học cách nhìn vào chỗ tốt của mọi sự việc trên đời.


Buông quá khứ, lòng bạn mới có thể đón nhận niềm vui mới, mới có thể thay đổi tâm trạng của bạn.


4. BUÔNG LƯỜI BIẾNG


Quyết tâm thay đổi số phận, bí quyết tuyệt vời nhất chính là đem mỗi việc bạn làm dù đơn giản bình thường cũng khiến nó trở nên thành thục. Luôn nhắc nhở bản thân mình rằng, bạn tiến về phía trước, bạn thấy vui vẻ, bạn khỏe mạnh, bạn thiện lương, nhất định bạn sẽ có một cuộc đời xán lạn.


5. BUÔNG TỰ TI


Nếu đem “tự ti” xóa khỏi từ điển của bạn, chẳng phải mỗi người cũng có thể trở thành người vĩ đại sao? Có lẽ rằng mỗi người đều tồn tại một nội tâm mạnh mẽ. Bởi vậy, tin tưởng bản thân mình, xác định vị trí của mình, bạn mới có thể tìm thấy giá trị cuộc sống này.


6. BUÔNG TIÊU CỰC


Nếu bạn muốn trở thành một người thành công, tốt nhất chính mình hãy cố gắng bước lên, để khiến phần tích cực đánh bại tiêu cực, khiến cao thượng đánh bại hẹp hòi, khiến chân thành đánh bại giả tạo, khiến kiên cường đánh bại yếu ớt, khiến vĩ đại đánh bại bỉ ổi…


Chỉ cần bạn nguyện ý, bạn hoàn toàn có thể tự mình làm tốt mọi thứ. Không ai có thể ảnh hưởng đến kết quả của bạn, ngoại trừ bạn. Trong cuộc chiến của mình, bạn chính là tướng quân vạch đường chỉ lối!


7. BUÔNG OÁN HẬN


Oán trách chi bằng tiếp tục cố gắng! Mọi thất bại chính là bước trải đường cho thành công. Oán hận và tức giận, chỉ có thể là cản bước của thành công. Buông oán hận, tâm bình khí hòa đón nhận thất bại. Oán hận không thể nào thay đổi được thực trạng, mà tiếp tục cố gắng mới có thể mang đến hy vọng.


8. BUÔNG HẸP HÒI


Tâm khoan thì thiên địa liền khoan. Khoan dung là một mỹ đức. Khoan dung người khác, kỳ thực chính là cấp cho lòng mình một con đường thênh thang rộng mở, cũng chính là khoan dung với chính bản thân mình.


Nhận biết rõ sự tình rồi, thì không nên nhu nhược thiếu quết đoán, nhìn rõ một con đường rồi, cũng nên chỉ biết bước đi, đừng nên quay đầu lại.


9. BUÔNG HOÀI NGHI


Trong lòng còn có hoài nghi, làm việc tất khó thành. Dùng người thì không nghi, đã nghi thì không dùng người. Không nên lấy sự hoài nghi của mình để nhận định suy nghĩ của người khác. Không nên ngờ vực người khác một cách vô căn cứ, nếu không sẽ ảnh hưởng đến tình hữu nghị lâu dài.


10. BUÔNG DO DỰ


Lập tức hành động thì thành công không giới hạn! Nhận biết rõ sự tình rồi, thì không nên nhu nhược thiếu quyết đoán, nhìn rõ một con đường rồi, cũng nên chỉ biết bước đi, đừng nên quay đầu lại. Lập tức hành động, là đặc điểm chung của những người thành công.


Nếu bạn có ý tưởng gì hay, hãy lập tức hành động đi; nếu bạn gặp một cơ hội tốt, hãy lập tức nắm lấy. Lập tức hành động, thành công không giới hạn!


Không gian là có hạn, học cách buông những thứ phiền toái, chúng ta mới có thể có thêm không gian để chứa đựng những thứ tốt đẹp hơn!

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS