Container Icon
Hiển thị các bài đăng có nhãn hơi thở. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn hơi thở. Hiển thị tất cả bài đăng

NHẬN DIỆN CÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG & ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG LÊN CON NGƯỜI



 I)Năng Lượng & Con Người

Con người là một thành phần không thể tách rời của vũ trụ. Cấu tạo của cơ thể người tương đồng với cấu tạo trong vũ trụ. Do đó, bất cứ sự thay đổi nào trong vũ trụ đều sẽ tạo nên sự thay đổi trong cơ thể con người. Ngược lại, khi đạt một mức năng lượng nhất định, sự thay đổi trong cơ thể cũng sẽ gây tác động tới môi trường xung quanh. Trong các tôn giáo cũng gọi cơ thể con người là Tiểu Vũ Trụ, Đạo giáo còn gọi cơ thể con người là Đạo thể ( cơ thể gần với Đạo ). Hiểu về cơ thể cũng là một phương pháp để hiểu về vũ trụ.
Đối với người bình thường , trong suốt cuộc đời của họ sẽ chịu tác động của các loại năng lượng sau :
1) Tiên thiên khí ( Nguồn năng lượng có trước khi sinh ra )
- Sinh khí : nguồn năng lượng hình thành từ sự giao hòa âm dương của cha mẹ. Nguồn năng lượng này có hạn, cực kỳ khó để bổ sung, thường bị tiêu hao bởi các loại Hậu Thiên Khí.
- Nghiệp khí : nguồn năng lượng hình thành từ nghiệp lực.
- Mệnh khí : nguồn năng lượng hình thành từ sự kết nối với vũ trụ
2) Hậu thiên khí ( Nguồn năng lượng ảnh hưởng tới cơ thể sau khi sinh ra )
- Ngũ cốc khí : nguồn năng lượng được hình thành trong quá trình chuyển đổi thức ăn thành năng lượng.
- Lục tà khí : nguồn năng lượng được hình thành từ sự thay đổi của môi trường bên ngoài. Gồm có : phong hàn thử thấp táo hỏa.
- Lệ khí : nguồn năng lượng được hình thành từ sự tích tụ của các loại âm tà hung sát. Thường gặp ở nơi có phong thủy kém hoặc nơi có nhiều người chết.
- Hung khí : nguồn năng lượng hình thành từ các loại tâm tình tiêu cực.
- Sát khí : nguồn năng lượng hình thành từ sự giết chóc của loài động vật. Trong thuật phong thủy, có thể dùng các địa thế hình Kim hành để tích tụ và tạo ra sát khí.
- Quỷ khí : nguồn năng lượng được hình thành từ sự tiếp xúc lâu dài giữa người dương gian và các thực thể cõi âm.
Ngoại trừ Ngũ cốc khí thì các loại Khí Hậu Thiên thường mang theo thiên hướng âm và có xu hướng tấn công vào Sinh khí ( thiên hướng dương ).
Con người chúng ta luôn luôn bị động trước sự ảnh hưởng của các nguồn năng lượng từ Khí Tiên Thiên & Khí Hậu Thiên, sự tác động từ các nguồn khí này sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần và tuổi thọ của chúng ta.
Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, con người đã tìm ra các phương pháp để cải thiện Khí Tiên Thiên và làm giảm ảnh hưởng của Khí Hậu Thiên. Ví dụ như : chọn nơi có chỉ số Bovis cao để an cư nhằm mượn sinh khí của vùng đất làm giảm tốc độ tiêu hao của sinh khí trong cơ thể, dùng các trận đồ mượn khí từ thiên địa để ngăn chặn sự lan tỏa của lệ khí, dùng các vật phẩm để hóa giải hung khí,... Ngoài các phương pháp trên, con người còn có một phương pháp thù thắng nhất đó chính là TU HÀNH. Dùng công đức ( Dương khí ) sinh ra từ quá trình tu hành để hóa giải tác động của các loại Hậu Thiên Khí ( Âm khí ).
Trong các loại Khí Hậu Thiên thì chỉ có Hung Khí là loại khí nguy hiểm nhất , độc hại nhất mà lại không đem lại sự sợ hãi cho con người, không những con người không sợ Hung Khí mà lại còn liên tục cung cấp năng lượng cho Hung Khí lớn mạnh hơn nữa chứ.
Bạn có biết tác hại kinh khủng nhất của Hung Khí là gì không?
Đó chính là tạo nên tế bào ung thư đó. Tế bào ung thư được tạo thành từ Hung Khí, mang năng lượng âm và tính xâm nhiễm cực mạnh. Nó sẽ xâm nhiễm các tế bào bên cạnh và chuyển hóa tế bào đó thành đồng loại của nó, khi nó chuyển hóa hoàn toàn các tế bào trong một cơ quan, cơ quan đó sẽ chống lại cơ thể và tạo nên hiện tượng suy kiệt ở cơ thể và buộc linh hồn rời khỏi cơ thể hoàn toàn. Sau khi rời khỏi cơ thể, do thọ mạng chưa tận, nên các linh hồn này sẽ cư trú ở Uổng Tử Thành để chờ khi hoàn tất thọ mạng thì mới chuyển sinh được.
Bạn có từng nghe , từng chứng kiến những người bị ung thư lại sống qua thời gian dự đoán của y học chưa? Tôi sẽ giải thích lý do vì sao mà họ lại thoát nạn nhé.
Như chúng ta đã biết, tế bào ung thư mang năng lượng âm, dựa trên nguyên tắc thu hút, kiềm hãm, triệt tiêu của năng lượng Âm Dương. Chúng ta có thể dùng các phương pháp nạp dương để ngăn cản sự bành trướng của tế bào ung thư. Ví dụ như : chuyển đổi chế độ ăn uống thường ngày thành chế độ ăn uống thuần dương, tiếp nhận năng lượng dương được truyền từ người tu hành hoặc từ các Đấng Thiêng Liêng, phơi nắng trong khung giờ mang dương khí ( 9h - 16h ). Ngoài ra còn 1 điều cực kỳ quan trọng nữa là họ phải giữ tinh thần lạc quan , tránh tiêu cực từ bản thân và những người xung quanh ( không để tế bào ung thư được tiếp thêm sức mạnh )
Bạn có từng nghĩ, chúng ta đang sống trong một môi trường tràn ngập tiêu cực không?
Bạn nghĩ các loại văn hóa phẩm truyền đạt sự sợ hãi, sự hận thù, sự oán hận, sự ganh ghét, sự đố kỵ, sự bạo lực chỉ mang tính chất giải trí thôi đúng không?
Bạn nghĩ rằng những lời chửi bới, la mắng, nói xấu chỉ là vui đùa thôi đúng không?
Bạn nghĩ rằng : mình chỉ nghĩ thôi mà chứ mình đâu có gây ra hành động đâu mà sợ, đúng chứ ?
Tôi KHẲNG ĐỊNH cho bạn rằng BẠN SAI. Tất cả những điều tiêu cực sẽ tạo thành Hung Khí. Chính nó sẽ hủy hoại bạn, hủy hoại mẹ Trái Đất. Tác hại của nó còn lớn hơn bạn nghĩ rất nhiều, rác thải nhựa hay hiệu ứng nhà kính, thậm chí là ô nhiễm phóng xạ cũng không gây ảnh hưởng bằng nó.
Mỗi ý nghĩ đều mang năng lượng riêng của nó, khi ý nghĩ này được hình thành sẽ tạo nên 1 trường năng lượng trong không gian xung quanh, nó sẽ tìm & nhập cùng các năng lượng ý nghĩ tương đồng để lớn mạnh. Tôi gọi cái thực thể được tạo thành từ các nguồn năng lượng ý nghĩ là "Hình Tư Tưởng" . Khi hình tư tưởng lớn mạnh tới mức độ nhất định nó sẽ tạo thành 2 loại khí là Hung Khí (nl tiêu cực ) và Linh Khí ( nl tích cực ) . Hai loại khí này sẽ phản hồi ngược lại lên cơ thể của sinh vật và năng lượng chung của mẹ Trái Đất.
Nhân đây, tôi xin thành kính tri ân các "Chiến Binh Thầm Lặng", họ là các starseed, họ là các lightworker, họ là các tu sĩ ở mỗi giáo phái. Sự tồn tại của họ đã góp phần thanh tẩy một lượng lớn Hung Khí xung quanh nơi ở của họ. Họ vẫn âm thầm thanh tẩy, bất kể ngày đêm, miệt mài, liên tục từ lúc họ sinh ra đến khi họ mất đi. Tuy rằng họ chỉ có 2% dân số nhưng họ đang gánh toàn bộ nghiệp của 98% dân số còn lại.
Đặc biệt, tôi xin gửi sự biết ơn sâu sắc tới những linh hồn đã chọn con đường thấu cảm, họ đã dùng chính linh hồn và thân xác của họ để thanh tẩy.
Ngoài ra, cho tôi gửi sự trân trọng tới các nhóm đang âm thầm chữa trị đường ley ( kinh mạch của trái đất ), nhờ các bạn mà tác động của Hung Khí tới mẹ Trái Đất đã được khắc phục dần dần. Trái Đất của chúng ta đã gần như sẵn sàng để vươn mình ở cấp độ Thiên Hà. Tôi mong muốn trở thành 1 thành viên trong các bạn.
Như chúng ta vừa thấy đó, hung khí nguy hiểm vì chúng ta chưa ý thức được sự tồn tại của nó, cũng không thể giải quyết nó trong một sớm một chiều được. Để hung khí biến mất hoàn toàn là điều không thể vì ý niệm tiêu cực chính là cơ chế phòng vệ của bản ngã trong mỗi cá thể. Có nghĩa là: để áp chế hung khí , chúng ta phải liên tục đấu tranh với bản ngã của bản thân, đây là một điều không hề dễ dàng, cần rất nhiều yếu tố hỗ trợ mới thực hiện được. Và đã thực hiện thì phải thực hiện trên quy mô lớn, quy mô toàn nhân loại. Ngay từ lúc sơ khai, khi chúng ta vẫn còn chìm đắm trong mê mờ thì các Đấng Tối Cao đã nhận ra nguy cơ mà loài người phải đối mặt trong tương lai. Các Ngài đã triệu tập cuộc họp xuyên không gian, tìm kiếm những sinh linh tình nguyện hỗ trợ loài người vượt qua khó khăn. Đã có rất nhiều sinh linh đến từ các chủng tộc trong khắp thiên hà và các sinh linh nguyên thủy tại Trái Đất đã trở thành tình nguyện viên. Họ tình nguyện đem Ánh Sáng đến với loài người. Họ âm thầm hành tẩu trong bóng tối chịu đựng sự cô độc, hoài nghi để lan truyền Ánh Sáng. Họ chưa bao giờ hối hận vì con đường họ đã chọn. Họ được biết dưới tên lightworker - Người Thắp Lửa. Nhờ có họ mà Ánh Sáng vẫn luôn là biểu tượng bất diệt trong thời kỳ đen tối nhất của lịch sử nhân loại.
II) Năng Lượng & Người Tu
Những người nhìn ra được sự kiểm soát, thao túng trong cuộc sống và có ý muốn thoát ra khỏi sự kiểm soát đó. Tôi gọi những người như thế là người tu, họ có thể tu hành theo bất cứ tôn giáo nào mà họ tin tưởng. Chỉ cần họ chiến đấu với Bóng Tối trong họ, bước lên con đường Ánh Sáng được thắp lên bởi các lightworker thì họ đều đáng quý cả, chính vì thế, họ luôn được cả vũ trụ quan tâm giúp đỡ.
Do đó, ngoài chịu ảnh hưởng của các nguồn năng lượng như người bình thường, người tu còn chủ động hoặc bị động chịu tác động của các nguồn năng lượng sau:
- Tự lực : nguồn năng lượng được hình thành do sự chuyển hóa ý thức của bạn. Nguồn năng lượng này cũng chính là nguồn nội lực của chính bạn. Mỗi khi ý thức của bạn phát triển thì nguồn năng lượng này cũng tăng theo. Sự tăng trưởng của nguồn năng lượng này chính là dấu hiệu bạn đang thu hồi các năng lượng bạn đã từng lạc mất hoặc là bạn đang tải xuống năng lượng từ bản thể cao hơn. Mối liên hệ ý thức của bản thể hiện tại và bản thể cao hơn càng sâu thì nguồn năng lượng được tải xuống càng mạnh.
- Tha lực : nguồn năng lượng được hình thành từ việc bạn đồng ý tiếp nhận năng lượng từ các lực lượng vô hình. Đây là nguồn năng lượng dễ bị các thế lực bóng tối phát hiện và tiến hành ô nhiễm.
- Trợ lực : nguồn năng lượng được hình thành từ sự kết nối năng lượng với các nguồn năng lượng khác. Ví dụ như là nhận năng lượng từ bạn bè hoặc những người đi trước, nhận năng lượng từ sự vận hành của vũ trụ, nhận năng lượng từ các trạm trung tâm năng lượng ở không trung hoặc trong lòng đất, nguồn năng lượng từ các linh thú. Các nguồn năng lượng này sẽ soi sáng bóng tối trong bạn, để bạn có thể nhận diện được và giải quyết chúng triệt để. Ngoài ra, còn sự trợ lực từ các tổ tiên, tuy rằng, họ không giúp bạn trên đường tu nhưng họ sẽ ngăn cản một phần tác động của cuộc sống lên bản thân bạn, giúp bạn có môi trường phù hợp để tu hành hơn.
- Nguyện lực: nguồn năng lượng được hình thành từ các lần bạn phát nguyện trong trạng thái quên đi bản thân. Nguồn năng lượng này sẽ được tích lũy từ nhiều kiếp. Bạn không thể chủ động vận dụng nguồn năng lượng này. Nhưng mà, nó sẽ xuất hiện và trợ giúp bạn vượt qua các bài học dễ dàng hơn.
- Công đức lực : nguồn năng lượng được hình thành sau mỗi bước chân bạn bước đi trên con đường Ánh Sáng. Bạn có thể dùng nguồn năng lượng này để chuyển hóa nghiệp khí và mệnh khí của chính bạn. Bạn cũng có thể dùng để sáng tạo ra thực tại và tương lại của chính bạn. Đến bước cuối cùng toàn bộ nguồn năng lượng này sẽ hình thành một cơ thể để ý thức từ bản thể cao hơn trú ngụ, cơ thể này chính là Báo Thân - thân thể được hình thành từ Phước Báo.
III) Sự Quan Trọng Của Ý Thức & Năng Lượng Ý Thức
Bạn biết không ? Thế giới chúng ta đang sống thực tế là thế giới của nhận thức. Thế giới này bao la vô hạn, chúng ta có thể đi tới đâu đều phụ thuộc vào sự nhận thức của chính chúng ta. Thế giới vốn không có giới hạn, chỉ có chúng ta đang tự giam cầm bản thân trong giới hạn của nhận thức. Nhận thức lại phụ thuộc vào ý thức để tồn tại.
Ủa mà khoan, sao nghe quen quen vậy ta ?
Nghe quen là phải rồi , nhận thức chính là TÂM đó. Sự kết hợp của Tâm và Ý thức hình thành nên cái mà chúng ta hay gọi là Tâm Thức ( chắc hẳn rằng nhiều bạn đã nghe, đã nói nhưng lại không biết Tâm Thức là gì ha ).
Do đó, Ý thức chính là yếu tố cốt lõi duy nhất để phát triển tâm thức của chúng ta.
Có các cấp độ ý thức khác nhau , gồm : Bản thể ( Self ) , Bản Thể Cao Hơn ( Higher Self ) , Bản Thể Tối Cao ( Highest Self ).
Hiện tại, đa phần chúng ta chỉ có thể giải quyết & phát triển phần ý thức của Bản Thể mà thôi.
Đa phần con người đều sống dưới Ý Thức Bản Ngã hay còn gọi là Ý Thức Bị Kiểm Soát ( Bóng Tối ).
Một số người đã nhận ra sự kiểm soát đó, họ đi sâu vào thế giới nội tâm và nhìn thấy được Bản Thể, từ đó họ phát triển Ý Thức Bản Thể hay còn gọi là Ý Thức Tự Do ( Ánh Sáng ).
Cũng từ lúc này, cuộc chiến giữa Ánh Sáng & Bóng Tối bắt đầu diễn ra bên trong chúng ta.
Ý thức chính là năng lượng, vì vậy sự thay đổi của Ý Thức cũng chính là sự thay đổi về mặt năng lượng. Khi chúng ta đang ở cấp độ năng lượng Ý Thức nào thì trạng thái Tâm Thức chúng ta thể hiện ra sẽ tương đồng. Vì vậy, hình dạng, màu sắc, âm thanh có thể giả dạng nhưng năng lượng Ý Thức phát ra thì không thể giả dạng được.
Tôi mượn bảng thang đo năng lượng Ý Thức & trạng thái Tâm Thức của TS David R.Hawkins để minh họa cho điều này. Tôi nghĩ là Ông đã vẽ bản đồ dựa trên cảm xúc khi đo sóng não, cụ thể như sau :
1) Nhóm tâm lý tiêu cực - sóng <200
Sóng 20 mang cảm xúc nhục nhã.
Sóng 30 mang cảm xúc đổ lỗi
Sóng 50 mang cảm xúc tuyệt vọng
Sóng 75 mang cảm xúc ân hận
Sóng 100 mang cảm xúc lo âu
Sóng 125 mang cảm xúc thèm khát
Sóng 150 mang cảm xúc thù ghét
Sóng 175 mang cảm xúc khinh rẻ
2) Nhóm tâm lý tích cực - sóng từ 200
Sóng 200 mang cảm xúc khẳng định
Sóng 250 mang cảm xúc tin tưởng
Sóng 310 mang cảm xúc lạc quan
Sóng 350 mang cảm xúc tha thứ
Sóng 400 mang cảm xúc thấu hiểu
Sóng 500 mang cảm xúc tôn kính
Sóng 540 mang cảm xúc thanh thản
Sóng 600 mang cảm xúc an lạc
Dựa trên kinh nghiệm cá nhân, tôi nhận thấy đa số con người bình thường mang mức năng lượng từ 200-250. Người tu hành hoặc người có niềm tin tâm linh mang mức năng lượng từ 300-499. Khi bước vào mức năng lượng 500, người đó sẽ đối diện với Dark Shadow ( Bóng Tối Linh Hồn ) để thức tỉnh. Người trong giai đoạn Dark Shadow vẫn mang mức năng lượng 500 nhưng sóng não của họ sẽ ở trạng thái 0 - 400, thay đổi liên tục. Đến khi họ hoàn thành giai đoạn thức tỉnh thì sóng não của họ ổn định ở mức 500. Bắt đầu từ đây, họ tăng trưởng ổn định tới mức 700. Khi vào mức 700 các bài học cũ sẽ được khơi gợi lên 1 lần nữa, lúc này dù họ mang năng lượng 700 nhưng các bài học sẽ đẩy sóng não của họ thay đổi liên tục từ 0-600, khi họ nhận ra bài học và vượt qua thì họ ổn định năng lượng ở mức 700, nếu họ không vượt qua được thì mức năng lượng sẽ rơi về lại 500. Các mốc năng lượng 800, 900 cũng sẽ tương tự như mốc 700 nhưng sẽ kèm thêm các bài học mới nữa. Càng lên cao thì tốc độ tăng năng lượng càng chậm.
IV) Nguyên Lý Tác Động Tới Quá Trình Tăng - Giảm Năng Lượng
Quá trình phát triển ý thức chính là cuộc chiến Ánh Sáng & Bóng Tối thực thụ, nó không chỉ diễn ra trong nội tâm của chúng ta , nó còn thể hiện trực tiếp lên cơ thể vật lý và trường năng lượng của chúng ta.
Thành phần tham gia của 2 phe không chỉ đơn giản là Bản Ngã & Bản Thể. Mà là, tất cả những lực lượng có thể tác động lên cơ thể, trường năng lượng, tâm trí và linh hồn của chúng ta đều có mặt trong trận chiến này. Thậm chí còn có phe trung lập , là những sinh thể bậc cao tôn trọng tự do ý chí cũng tham gia vào cuộc chiến.
Bạn có thể hình dung như sau :
- Tổng mức năng lượng của bạn ( bao gồm Bóng Tối & Ánh Sáng ) chính là 1 cái bình có dung tích nhất định .
- Những nguồn năng lượng mang tính nặng nề, tiêu cực, kiểm soát đều thuộc về phe Bóng Tối do Bản Ngã dẫn đầu. Phe Bóng Tối chính là nước trong bình , đại diện cho tính Âm.
- Những nguồn năng mang tính nhẹ nhàng, tự do, yêu thương đều thuộc về phe Ánh Sáng do Bản Thể dẫn đầu. Phe Ánh Sáng chính là khí trong bình, đại diện cho tính Dương.
- Những lực lượng trung lập như các Vị Thầy Tâm Linh , Bản Thể Cao Hơn ( Higher Self ) sẽ đứng quan sát và tùy tình hình chiến đấu, họ sẽ tham gia ở cả 2 phe. Phe Trung Lập này chính là nắp bình, đại diện cho sự cân bằng , Trung Tính.
Ở người bình thường thì nước và không khí cân bằng, nắp bình đóng chặt. Họ cứ bình đạm như vậy cho đến hết đời, sẽ không có thế lực thứ 3 nào tác động đến cuộc đời của họ cả, những gì họ tự gây thì họ tự trả, không có Thưởng Thiện cũng không có Phạt Ác. Kiếp này trả không xong thì kiếp sau trả tiếp, cứ thế mãi luân chuyển trong luân hồi.
Ở người tu , nhờ công phu tu hành mà họ đã thành lập liên kết lờ mờ với Bản Thể. Lúc này, họ hình thành nên một mặt khác của Bản Ngã , chính là Siêu Bản Ngã. Sự tham gia của Siêu Bản Ngã đã góp phần gia tăng thực lực của phe Bóng Tối. Cán cân đã lệch, lúc này nhờ các Trợ Lực mà họ đánh thức được một phần Ánh Sáng trong Bóng Tối, họ rơi vào trạng thái của Bóng Tối Linh Hồn hay còn gọi là Nhập Ma. Do một phần Ánh Sáng còn sót lại nên họ luôn có sự hoài nghi và tìm cách thoát ra. Nếu họ thoát ra được thì họ sẽ bước vào trạng thái của sự Thức Tỉnh, thời khắc họ thoát ra chính là thời khắc Tỉnh Thức. Ngược lại, họ sẽ bị kiểm soát và Nhập Ma hoàn toàn, uổng một kiếp tu hành.
Người đã Thức Tỉnh sẽ mang rung động năng lượng ở ngưỡng 4D, tương đồng với năng lượng cõi trời. Khi họ mạng chung, họ sẽ lập tức tái sinh ở cõi trời, trở thành một trong Chư Thiên. Lúc này, nhờ liên kết sâu hơn với Bản Thể, họ tiếp nhận năng lượng từ Bản Thể nên cán cân đã bị lệch, Ánh Sáng nhiều hơn Bóng Tối. Họ cũng tiếp nhận những chỉ dẫn của Bản Thể để đi tìm các nguồn Trợ Lực nhằm nâng cao sức mạnh Ánh Sáng. Tuy nhiên, Bóng Tối vẫn chưa hề thất bại. Do có Nghiệp Lực nên Bóng Tối hoàn toàn có thể lật bàn. Khi Nghiệp Lực phát động cuộc sống tưởng chừng như hoàn hảo của họ bắt đầu biến động, cuộc phản công của phe Bóng Tối bắt đầu, mục tiêu nhắm tới chính là Tâm Trí. Những biến cố tiến đến làm phá vỡ sự an lạc trong họ. Họ hoang mang, họ bắt đầu gửi lời cầu cứu đến các Vị Thầy Tâm Linh, thay vì vươn tay cứu họ, các Vị Thầy tác động vào Nghiệp Lực, khiến cho biến cố đến mạnh hơn, để cho họ tự nhận ra bài học, để tự cứu. Quá trình này cũng là nguyên nhân Bài Học xuất hiện, hay còn được gọi là Ma Khảo.
Khi họ nhận ra được bài học và vượt qua, họ bắt đầu tập làm chủ tâm trí, sự kết nối giữa họ và bản thể trở nên sâu sắc hơn. Họ cũng tiếp nhận nhiều năng lượng Ánh Sáng từ bản thể hơn trước, các Vị Thầy Tâm Linh cũng tiếp dẫn năng lượng Ánh Sáng từ vũ trụ để truyền cho họ thay cho một lời chúc mừng, ngợi khen. Lúc này, họ đã đi khá xa trên con đường Ánh Sáng. Năng lượng Ánh Sáng trong họ đã chiếm phần chủ đạo.
Không cam tâm bị lấn át, phe Bóng Tối bắt đầu tìm kiếm ngoại viện. Một tín hiệu hỗ trợ được gửi tới Lực Lượng Bóng Tối. Lực lượng này lập tức hành động, một đội quân được giao nhiệm vụ săn lùng, tiêu diệt các linh hồn thức tỉnh. Lúc này, các vị Thầy Tâm Linh sẽ truyền đạt thông điệp yêu cầu chúng ta ẩn mình, tránh né sự lùng bắt, đồng thời các vị cũng nhờ Lực Lượng Ánh Sáng can thiệp.
Khi bị Lực Lượng Bóng Tối bắt được, chúng sẽ đặt họ dưới sự kiểm soát cao hơn, ban cho họ các quyền năng đặc biệt, dưới danh nghĩa Người Phát Ngôn của Thần.
Cuộc chiến Bóng Tối & Ánh Sáng đi tới giai đoạn khốc liệt, diễn ra cả trong lẫn ngoài, họ buộc phải luôn luôn duy trình trạng thái chiến đấu. Cuộc chiến này chỉ tạm thời kết thúc khi Ánh Sáng tràn ngập bên trong họ. Lúc này, người tu sẽ đạt trạng thái tự do trong tâm trí, ý thức rõ ràng thấu suốt do đã kết nối hoàn toàn với Bản Thể Cao Hơn.
Lưu ý :
- Lực Lượng Ánh Sáng có thể can thiệp vào các nguồn năng lượng từ vũ trụ để đẩy nhanh quá trình Thức Tỉnh. Hiệu ứng phụ của sự can thiệp này sẽ thể hiện ở cơ thể vật lý và tâm trí.
- Lực Lượng Bóng Tối có thể gia tăng sự kiểm soát và phát hiện người Thức Tỉnh thông qua các sự kiện mang tính quy mô lớn.
- Mỗi lần năng lượng tăng là mỗi lần cải tạo cơ thể, khi cơ thể còn có thể chịu đựng thì cuộc chiến vẫn tiếp tục diễn ra.
- Mèo là loài sinh vật có khả năng tiêu diệt hoàn toàn năng lượng tiêu cực bằng cách hấp thu. Màu lông càng tối thì khả năng hấp thu càng mạnh.
- Mỗi đặc tính nguyên tố sẽ có cách tác động lên nguồn năng lượng Ánh Sáng & Bóng Tối khác nhau.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Tổng hợp các cách thở có ý thức giúp chữa lành


 
Các phương pháp thở có ý thức (conscious breathing) được ứng dụng rộng rãi trong yoga, thiền, và các phương pháp chữa lành tự nhiên. Những kỹ thuật này giúp cải thiện sức khỏe thể chất, tinh thần và cảm xúc. Dưới đây là tổng hợp một số phương pháp thở chữa lành phổ biến:
1. Thở Bụng (Diaphragmatic Breathing)

Cách thực hiện:
  • Ngồi hoặc nằm thoải mái.
  • Đặt một tay lên ngực và tay kia lên bụng.
  • Khi hít vào qua mũi, cảm nhận bụng phồng lên, tay trên ngực không di chuyển.
  • Thở ra từ từ qua miệng, cảm nhận bụng xẹp xuống.
Lợi ích:
  • Giảm căng thẳng và lo âu.
  • Tăng cường oxy cho cơ thể.
  • Hỗ trợ hệ tiêu hóa và cải thiện giấc ngủ.

2. Thở 4-7-8 (Relaxing Breath)


Cách thực hiện:
  • Hít vào qua mũi trong 4 giây.
  • Giữ hơi thở trong 7 giây.
  • Thở ra từ từ qua miệng trong 8 giây.
Lợi ích:
  • Làm dịu hệ thần kinh.
  • Hỗ trợ chữa mất ngủ.
  • Giảm phản ứng căng thẳng cấp tính.

3. Thở Luân Phiên (Nadi Shodhana)


Cách thực hiện:
  • Ngồi thoải mái, giữ lưng thẳng.
  • Dùng ngón tay cái bịt lỗ mũi phải, hít vào qua lỗ mũi trái.
  • Đóng lỗ mũi trái bằng ngón tay áp út, mở lỗ mũi phải và thở ra.
  • Lặp lại, đổi bên.
Lợi ích:
  • Cân bằng năng lượng cơ thể.
  • Giảm căng thẳng và cải thiện sự tập trung.
  • Thanh lọc hệ hô hấp.

4. Thở Wim Hof


Cách thực hiện:
  • Hít sâu qua mũi hoặc miệng, sau đó thở ra nhanh và ngắn.
  • Lặp lại khoảng 30 lần, sau đó giữ hơi thở ở trạng thái thở ra trong vài giây (hoặc lâu hơn nếu có thể).
Lợi ích:
  • Tăng cường hệ miễn dịch.
  • Giảm viêm trong cơ thể.
  • Tăng năng lượng và cải thiện tâm trạng.

5. Thở Box (Box Breathing)


Cách thực hiện:
  • Hít vào trong 4 giây.
  • Giữ hơi thở trong 4 giây.
  • Thở ra trong 4 giây.
  • Giữ hơi trong 4 giây trước khi bắt đầu lại.
Lợi ích:
  • Cải thiện khả năng tập trung.
  • Giảm căng thẳng và lo âu.
  • Làm chậm nhịp tim và ổn định tâm trí.

6. Thở Nhẹ (Buteyko Breathing)


Cách thực hiện:
  • Hít vào nhẹ nhàng và nông qua mũi.
  • Giữ hơi thở vài giây, sau đó thở ra từ từ.
  • Tập trung vào việc duy trì hơi thở nhẹ, không sâu.
Lợi ích:
  • Hỗ trợ điều trị các bệnh hô hấp như hen suyễn.
  • Cải thiện lượng CO2 cân bằng trong cơ thể.
  • Giảm mệt mỏi và cải thiện giấc ngủ.

7. Thở Sóng (Wave Breathing)


Cách thực hiện:
  • Hít vào sâu, tập trung để hơi thở di chuyển từ bụng lên ngực như một làn sóng.
  • Thở ra từ từ, cảm nhận làn sóng đi ngược lại.
Lợi ích:
  • Thúc đẩy sự kết nối giữa cơ thể và tâm trí.
  • Tăng cường năng lượng.
  • Giải phóng cảm xúc bị kìm nén.

8. Thở Tâm Thanh (Bhramari)

Cách thực hiện:
  • Hít sâu qua mũi.
  • Khi thở ra, phát âm "hummm" như tiếng ong kêu.
Lợi ích:
  • Làm dịu hệ thần kinh.
  • Giảm đau đầu và huyết áp.
  • Tăng cường sự tập trung và giảm căng thẳng.

9. Thở Dài (Extended Exhalation)


Cách thực hiện:
  • Hít vào nhẹ nhàng và sâu qua mũi trong 4 giây.
  • Thở ra chậm rãi qua miệng trong 6-8 giây.
Lợi ích:
  • Kích hoạt hệ thần kinh phó giao cảm, giúp thư giãn.
  • Cải thiện khả năng xử lý cảm xúc.

10. Thở Holotropic

Holotropics breathwork là công trình nghiên cứu được sáng tạo và đặt tên bởi Stanislav Grof. Ông là một nhà tâm thần học người Séc, một trong những người sáng lập ra lĩnh vực tâm lý học siêu nhân cách và là nhà nghiên cứu về việc sử dụng các trạng thái không bình thường của ý thức cho mục đích khám phá, chữa bệnh, mở mang và hiểu biết sâu sắc về tâm hồn con người.

Công dụng & bản chất

Do bản chất của nó là Diaphragm breathing nên các công dụng về sức khỏe là y hệt.Ngoài ra một tác dụng quan trọng khác của kĩ thuật này là giúp bạn vào trạng thái thức thần/trạng thái ý thức bị biển đổi.

Về bản chất thì việc thở nhanh này, làm thay đổi nồng độ O2/Co2, là một trong rất nhiều cách kích hoạt luân xa (chakra) trong cơ thể mình. Mình sẽ viết thêm một số phương pháp nữa để mọi người nghiên cứu.

Về bản chất thì việc thở nhanh này, làm thay đổi nồng độ O2/Co2, là một trong rất nhiều cách kích hoạt luân xa (chakra) trong cơ thể mình. Mình sẽ viết thêm một số phương pháp nữa để mọi người nghiên cứu.

Cách thực hiện:
  • Thở nhanh, sâu và có kiểm soát trong một khoảng thời gian dài, thường được thực hành trong môi trường hướng dẫn an toàn.
  • Bước 1: hít thở chậm và sâu tầm 1 phút bằng kĩ thuật Diaphragm breathing
  • Bước 2: khi thấy ổn định, bắt đầu tăng dần tốc độ lên, hít thở sâu với tốc độ tối đa
  • Bước 3: thực hiện bước 2 đến khi bạn bắt đầu cảm nhận đầu mình nhẹ đi, xúc giác cơ thể nhạy cảm, và ý thức bắt đầu chuyển sang trạng thái khácBạn có thể thực hiện bước này bao lâu tùy ý bạn. Có thể vài phút cũng có thể vài giờ
  • Bước 4: khi muốn dừng lại, ở lần hít vào cuối cùng. Hãy nín thở giữ không khí trong cơ thể càng lâu càng tốt, sau đó thở chậm dần ra và quan sát sự thay đổi trong cơ thể bạn.
Lợi ích:
  • Giải phóng cảm xúc bị kìm nén.
  • Tăng cường sự kết nối với tiềm thức.
  • Hỗ trợ chữa lành chấn thương tâm lý.

11. THIỀN NIỆM HƠI THỞ ĀNĀPĀNASATI


1. Nhận biết hơi thở vào ra:
Có ba vị trí cho hành giả để tâm là: da ở cửa mũi, da ở chóp mũi, da ở môi trên. Hành giả phải chọn một trong ba điểm ấy để làm điểm tựa cho sự nhận biết hơi thở được dễ dàng.
Với điểm xúc chạm ở vùng cửa mũi, khi hơi thở vào ra sẽ có sự tiếp xúc với điểm xúc chạm này, hành giả sẽ dễ dàng nhận thấy hơi thở. Để tâm ở điểm xúc chạm đồng thời ghi nhận hơi thở vào ra, nhưng hành giả không nên để cho tâm theo hơi thở đi sâu vào trong mũi, đi xuống ngực hay xuống bụng. Hành giả cũng không được để tâm đi theo hơi thở ra quá xa khỏi điểm xúc chạm. Hành giả chỉ nên nhận biết hơi thở ở ngay cửa mũi ấy mà thôi. Điều này cũng tương tự như để tâm ở chóp mũi và môi trên.
Hành giả cứ duy trì sự nhận biết hơi thở vào ra như vậy trong suốt thời gian hành thiền, khi đi kinh hành và trong mọi oai nghi đi, đứng, nằm, ngồi khác. Sự tu tập được duy trì miên mật, không gián đoạn cho đến khi tâm trở nên nhu nhuyễn, thiện xảo, thuần thục và hợp nhất với hơi thở thì định tướng (nimitta) có thể xuất hiện.
Lúc đầu hành giả sẽ thấy hơi thở có màu xám như khói. Nếu vẫn giữ được tâm một cách bình thản và ổn định trên hơi thở thì không bao lâu sau màu xám như khói ấy sẽ trở nên trắng như bông gòn. Nếu hành giả vẫn giữ tâm thiền ổn định trên hơi thở thì màu trắng ấy sẽ trở nên rực sáng và tỏa chiếu. Hành giả cần lưu ý rằng, dù ánh sáng có thể xuất hiện như vậy nhưng ta không được vội chuyển tâm sang quan sát ánh sáng mà vẫn phải để tâm nhận biết hơi thở vào ra để cho ánh sáng ấy càng lúc càng tỏa sáng rực rỡ và mạnh mẽ hơn. Nhưng nếu như trong trường hợp nimitta vẫn không xuất hiện thì hành giả chuyển sang nhận biết hơi thở dài, ngắn.
2. Nhận biết hơi thở dài, ngắn:
Thở vô dài, vị ấy tuệ tri tôi thở vô dài;
Hay thở ra dài, vị ấy tuệ tri tôi thở ra dài;
Hay thở vô ngắn, vị ấy tuệ tri tôi thở vô ngắn;
Hay thở ra ngắn, vị ấy tuệ tri tôi thở ra ngắn.
Vẫn để tâm ở một điểm xúc chạm, chóp mũi hoặc môi trên, rồi hành giả nhận biết hơi thở đang đi vào, đi ra, có khi dài, có khi ngắn. Đó là vì khoảng thời gian của hơi thở vào ra có khi nhanh khi chậm, khi thô khi tế không đồng đều. Tập trung, chú ý quan sát, hành giả sẽ nhận biết được hơi thở vào ra có khi ngắn, có khi dài.
Duy trì định tâm trên hơi thở một cách an ổn và đều đặn như vậy trong mỗi thời ngồi từ một giờ đến hai giờ hoặc càng lâu càng tốt. Khi ấy, nimitta tướng có thể xuất hiện. Nếu nimitta xuất hiện, hành giả vẫn cứ tiếp tục chú tâm vào hơi thở để cho tướng ấy càng lúc càng trở nên mạnh mẽ và vững chắc. Nếu định tướng chưa xuất hiện thì hành giả có thể chuyển sang nhận biết toàn thân hơi thở.
3. Nhận biết toàn thân hơi thở:
“Cảm giác toàn thân, tôi sẽ thở vô, vị ấy tập.
Cảm giác toàn thân, tôi sẽ thở ra, vị ấy tập”.
Mỗi hơi thở vào hay ra đều có ba giai đoạn là giai đoạn đầu, giai đoạn giữa và giai đoạn cuối. Vì có sự tỉnh giác được tăng cường để quan sát hơi thở vào ra một cách trọn vẹn từ đầu đến cuối, nên được gọi là cảm giác toàn thân hơi thở.
Cứ tu tập như vậy trong mỗi thời ngồi cho đến khi tâm được thuần thục, tạp niệm lắng xuống, tâm không còn đi lang thang sang các đối tượng khác thì nimitta tướng có thể xuất hiện. Cũng như trước, hành giả không nên chuyển tâm sang ánh sáng vội, mà vẫn duy trì sự nhận biết hơi thở thì ánh sáng ấy sẽ được ổn định và phát triển.
4. Nhận biết hơi thở vào ra an tịnh:
“An tịnh thân hành, tôi sẽ thở vô, vị ấy tập.
An tịnh thân hành, tôi sẽ thở ra, vị ấy tập”.
Khi chánh niệm được duy trì liên tục trên đối tượng thì vọng tâm càng lúc càng giảm dần, tâm nhận biết đối tượng càng lúc càng chuyên nhất hơn và hơi thở cũng tự động trở nên nhẹ nhàng và an tịnh hơn. Lúc này, hành giả vẫn quan sát hơi thở vào ra, ngắn dài hoặc toàn thân hơi thở của hơi thở vi tế đó.
Trong khi hành thiền trên hơi thở, hành giả cũng không nên niệm đến các khái niệm như “vào-ra”, “dài-ngắn”, “toàn thân” hay “an tịnh”. Hành giả chỉ cần hiểu được tính chất của nó rồi giữ vững định tâm trên hơi thở là được.
Nimitta tướng có thể xuất hiện ở bất cứ giai đoạn nào khi mà tâm hành giả được khéo duy trì định tĩnh trên hơi thở. Khi thấy nó lần đầu tiên hành giả không nên quá phấn chấn, thích thú hay sợ hãi khiến cho tâm bị dao động. Tâm dao động thì định tướng ấy sẽ không tồn tại lâu được. Nếu hành giả vẫn định tĩnh duy trì định tâm đều đặn trên hơi thở, nimitta ấy sẽ càng trở nên rực sáng hơn rồi hòa nhập làm một với hơi thở. Lúc ấy, hành giả sẽ thành công.
5. Đếm hơi thở:
Có thêm một phương pháp khác cho việc tu tập niệm hơi thở, đó là đếm hơi thở. Phương pháp này dành cho người có quá nhiều tạp niệm, nhất là đối với một số hành giả mới bắt đầu tu tập có tâm còn nhiều vọng tưởng thô tháo thì áp dụng phương pháp đếm hơi thở vào ra:
• Khi hơi thở đi vào đi ra, đếm 1;
• Khi hơi thở đi vào đi ra, đếm 2;
• …
Đếm theo cách như vậy cho đến 10 thì quay trở lại đếm từ 1 đến 10 như trước. Cứ duy trì định tâm trên hơi thở như vậy trong suốt thời ngồi thiền và mọi oai nghi khác cho đến khi các vọng tưởng giảm dần, việc tu tập tiến bộ hơn thì hành giả nên chuyển sang các phương pháp nhận biết hơi thở khác như đã trình bày ở trên.
6. Nimitta (Định tướng):
Muốn chứng đắc được thiền thì hành giả nhất định phải phát khởi được nimitta (định tướng). Đó là ấn chứng của thiền định. Có nimitta thì hành giả mới phát triển được định tâm vào đến các tầng thiền và an trú trong các tầng thiền đó.
Trong Tăng Chi Bộ Kinh, phẩm Ánh Sáng, Đức Phật dạy rằng: “Này các Tỳ kheo, có bốn loại hào quang này: Hào quang của mặt trời, hào quang của mặt trăng, hào quang của lửa và hào quang của trí tuệ. Trong bốn loại hào quang ấy thì hào quang của trí tuệ là thù thắng hơn cả. Và này các Tỳ kheo, có bốn loại ánh sáng này: Ánh sáng của mặt trời, ánh sáng của mặt trăng, ánh sáng của ngọn lửa và ánh sáng của trí tuệ. Trong bốn loại ánh sáng ấy thì ánh sáng của trí tuệ là thù thắng hơn cả.”
Khi tâm đã được khéo tu tập, an trú vững chắc trên bất cứ một đề mục thiền nào thì cũng đều tỏa ra một loại ánh sáng. Đó là một nhóm tổng hợp sắc do tâm sinh. Nó có đủ tám yếu tố là: Đất, nước, lửa, gió, màu, mùi, vị, dưỡng chất. Hành giả sẽ phân biệt được các loại sắc này ở giai đoạn hành thiền tứ đại và phân biệt sắc pháp. Vì tâm thiền định tĩnh không có cấu uế, nên nó tạo ra các nhóm sắc trong sáng. Và vì trong các nhóm sắc có yếu tố hỏa đại và có màu sắc nên nó có ánh sáng. Ánh sáng ấy được gọi là nimitta hay định tướng.
6.1. Có 3 loại định tướng đó là:
• Chuẩn bị tướng;
• Học tướng;
• Tợ tướng.
Khi hành giả nhận biết hơi thở vào ra và tâm được định tĩnh trên hơi thở, hành giả có thể thấy hơi thở chuyển sang một loại màu xám, như một đám mây, hoặc như màu khói thuốc thì đó là chuẩn bị tướng.
Hành giả cứ tiếp tục hành thiền, không bao lâu sau, tướng màu xám ấy sẽ sáng dần lên, chuyển sang màu trong như nước đá, hoặc trắng như bông gòn thì đó là học tướng.
Hành giả tiếp tục hành thiền cho đến khi màu trắng ấy trở nên rực sáng và tỏa chiếu thì đó là tợ tướng.
6.2. Các hình dạng của định tướng:
Tùy theo sự suy tưởng của mỗi người mà định tướng sẽ có những hình dáng sai biệt. Có người thấy định tướng giống như những bông hoa, giống như trái núi, như ngọn tháp, như thảm vải, như mặt trời, mặt trăng, cây cối…
Tất cả những hình tướng khác biệt như vậy đều do sự suy tưởng khác biệt mà ra. Điều quan trọng là hành giả không nên suy xét đến những khía cạnh về màu sắc cũng như hình dáng của định tướng.
Định tướng ấy khi mới xuất hiện thì vẫn còn non yếu. Hành giả không nên chú tâm vào nó mà vẫn phải định tâm trên hơi thở thì định tướng sẽ dần dần sát nhập lại và hợp nhất với hơi thở. Lúc đó, định tướng sẽ tỏa sáng mạnh mẽ và vững chắc.
7. Chuyển tâm từ nhận biết hơi thở sang nhận biết tợ tướng:
Định tâm trên hơi thở được duy trì đều đặn thì định tướng càng trở nên tỏa sáng và bao trùm tâm hành giả. Lúc này, hơi thở càng trở nên vi tế vì định tướng đã lấn át và chiếm chỗ. Hành giả có thể chuyển tâm sang nhận biết tướng. Với tâm nhận biết trọn vẹn định tướng, việc tu tập thiền của hành giả sẽ tiến bộ hơn.
Tuy nhiên, khi chuyển tâm sang tướng mà tướng ấy không ổn định, ánh sáng có vẻ dao động và mờ đi thì hành giả lại để tâm vào nhận biết hơi thở và phát triển định thêm nữa.
Tùy theo ba-la-mật (pāramī) và tùy theo sự nỗ lực đúng cách của mỗi người mà việc chứng đắc các tầng thiền có thể nhanh hay chậm khác nhau. Mặc dù vậy, cũng như bà chánh cung Hoàng hậu giữ gìn bào thai của vua Chuyển Luân Thánh Vương, hành giả phải giữ gìn, chăm sóc định tướng của mình, đừng để nó mất đi.
Ở giai đoạn này, một số hành giả có thể dễ dàng đạt đến an chỉ định, một số có thể rơi trở lại hữu phần. Khi tâm rơi vào hữu phần, hành giả cảm thấy như mình không còn biết gì cả, hoặc tâm hành giả bị gián đoạn sự nhận biết định tướng dù chỉ trong khoảnh khắc ngắn. Một khi hành giả giữ vững niềm tin và nỗ lực tinh tấn đúng cách thì hành giả có thể chứng đắc các tầng thiền.
Vì vậy, để tránh rơi vào hữu phần, và để đạt đến các tầng thiền, hành giả cần có sự trợ giúp của các yếu tố cả bên trong lẫn bên ngoài như:
7.1/ Một nơi hành thiền thích hợp: Yên tĩnh, không ồn ào, phù hợp với sự độc cư, viễn ly. Điều đó cũng có nghĩa là hành giả cần phải tránh những nơi không thích hợp, những nơi ồn ào, tụ tập đông người, thiếu sự yên tịnh.
7.2/ Thời tiết thích hợp: Không quá lạnh, không quá nóng.
7.3/ Thức ăn phù hợp: Đủ dinh dưỡng và dễ tiêu hóa.
7.4/ Con người thích hợp: Đó là thân cận với các bậc trí, thường trao đổi trình pháp với vị thiền sư, những vị có kinh nghiệm về pháp hành.
Trong thời gian đang tu tập, hành giả được khuyến cáo phải giữ sự độc cư và im lặng, không nên tụ tập, luận bàn nói chuyện thế gian. Hành giả cũng không nên dùng các dụng cụ máy móc như điện thoại, vi tính, mạng internet,… vì đó là những thứ làm chướng ngại cho việc chứng đắc thiền của hành giả.
7.5/ Vệ sinh cá nhân sạch sẽ: Cắt bỏ râu tóc, móng tay; dọn dẹp phòng xá chỗ ở gọn gàng, thông thoáng.
7.6/ Quân bình 5 căn: Tín căn, tấn căn, niệm căn, định căn và tuệ căn. Nếu một trong năm căn này mà thái quá thì nó sẽ lấn át các căn khác khiến cho tâm bị mất thăng bằng. Ví dụ:
• Niềm tin mạnh quá sẽ tạo nên sự xúc động khiến cho định suy yếu.
• Tinh tấn mạnh quá thì hành giả sẽ chóng mỏi mệt dễ sinh chán nản không kéo dài định được lâu.
• Định mà thái quá thì tâm dễ rơi vào trạng thái thụ động, hôn trầm và trì trệ.
• Tuệ thái quá thì tâm sẽ phân tích và quan sát các đối tượng ngoài đề mục.
Vì thế, hành giả phải quân bình giữa tín căn và tuệ căn và quân bình giữa tinh tấn với định. Ví dụ, khi hành giả tin tưởng vào tợ tướng này sẽ là phương tiện để đạt đến các pháp thượng nhân là tín, hành giả cũng tuệ tri rõ ràng tợ tướng đang hiện diện là tuệ.
Khi tác ý đến tinh tấn thì tâm hành giả sẽ trở nên phấn chấn và dao động, vì vậy hành giả cũng phải tác ý đến an tịnh để tâm được quân bình lại.
Còn chánh niệm thì luôn cần thiết trong mọi trường hợp, khi chánh niệm có mặt thì các căn khác sẽ được đồng đều, đề mục cũng không bị lãng quên. Niệm sẽ giữ cho tâm không đi lang thang đến những chuyện quá khứ, vị lai. Vì vậy khéo duy trì chánh niệm trên đề mục thiền, hành giả sẽ đạt được mục đích.
7.7/ Quân bình bảy giác chi:
Bảy giác chi là:
  • Trạch pháp giác chi;
  • Tinh tấn giác chi;
  • Hỷ giác chi;
  • Khinh an giác chi;
  • Xả giác chi;
  • Định giác chi;
  • Niệm giác chi.
Khi tâm thiền của hành giả ở trạng thái thụ động, chán nản không tích cực thì cần tác ý đến ba giác chi đầu là trạch pháp, tinh tấn và hỷ để hỗ trợ và nâng đỡ tâm thiền. Ví dụ: hành giả thấy biết rõ ràng đề mục là trạch pháp; tinh tấn hướng tâm vào đề mục là tinh tấn; hân hoan thích thú với đề mục là hỷ.
Khi tâm thiền của hành giả trở nên dao động, đi lang thang, khó chế ngự thì cần tác ý đến khinh an, xả và định để chế ngự và an tịnh tâm. Ví dụ: Hành giả nhẹ nhàng, nới lỏng tâm với đề mục là khinh an; giữ tâm bình thản trung bình với đề mục là xả; gom tâm vào đề mục là định; không quên đề mục là niệm.
Năm căn và bảy giác chi này nếu được khéo huấn luyện, khéo quân bình, khéo tu tập, làm cho sung mãn thì hành giả có thể vượt qua cận định và tiến vào an chỉ định.
Định cận hành là giai đoạn gần sát với tầng thiền nên gọi là cận định, vì nó thường rơi vào hữu phần, định còn gián đoạn chưa được nhất tâm nên chưa phải tầng thiền.
Định an chỉ là tầng thiền Jhana. Khi hành giả đạt đến an chỉ định, tâm hành giả sẽ nhận biết tợ tướng liên tục không gián đoạn trong nhiều giờ. Nếu muốn, hành giả có thể an trú trong tầng thiền đó suốt đêm hoặc suốt ngày.
8. Phân biệt các thiền chi:
Muốn nhập vào các tầng thiền hay muốn tiến lên các tầng thiền cao hơn, hành giả cần phải phân biệt các thiền chi. Có 5 thiền chi của sơ thiền là:
• Tầm (Vitakka): Hướng và đặt tâm vào tợ tướng.
• Tứ (Vicāra): Duy trì và bám sát tâm trên tợ tướng.
• Hỉ (Pīti): Hoan hỷ, thích thú với tợ tướng.
• Lạc (Sukha): Thỏa mãn, dễ chịu với tợ tướng.
• Nhất tâm (Ekaggatā): Hợp nhất tâm với tợ tướng, hay giữ tâm lặng lẽ trên tợ tướng.
Trước hết, hành giả hãy thiết lập lại định tướng cho đến khi ánh sáng của thiền rực rỡ và tỏa chiếu. Rồi hành giả hướng tâm xuống vùng bên trái, phía sâu dưới trái tim của hành giả. Đây là nơi tâm hữu phần bhavanga hay ý môn sáng trong an trú. Bằng trí tuệ của mình, hành giả nhận biết được tâm hữu phần bhavanga ấy đang sinh khởi liên tục. Mỗi lần kiểm tra bhavanga từ 3 giây đến giây, rồi lại trở về chú tâm trên đề mục.
Tiếp sau đó, hành giả sẽ kiểm tra tợ tướng xuất hiện trong ý môn bhavanga. Khi để tâm trên hơi thở, hành giả thấy tợ tướng cùng với hơi thở. Khi hướng tâm xuống ý môn bhavanga, hành giả cũng thấy tợ tướng trong ý môn. Bằng cách kiểm tra nhiều lần, hành giả sẽ phân biệt được tợ tướng và ý môn.
Sau khi đã phân biệt được tợ tướng xuất hiện trong ý môn rồi, hành giả hãy phân biệt các thiền chi, mỗi lần một chi.
a. Tầm (Vitakka): Hướng và đặt tâm trên tợ tướng.
Hành giả vừa quan sát trạng thái hướng tâm, vừa ghi nhận trạng thái tâm ấy là tầm (Vitakka). Nếu hành giả đã đạt đến an chỉ định thì sự hướng tâm là rõ ràng và mạnh mẽ. Trong trường hợp hành giả chưa đạt an chỉ định thì các chi thiền yếu ớt và không rõ ràng, hành giả cần phát triển định thêm.
b. Tứ (Vicāra): Duy trì và bám sát tợ tướng.
Do sự có mặt của tầm nên tứ phải có mặt. Tầm như con ong bay về phía bông hoa. Tứ như con ong đậu lại, bám sát lấy hoa và hút mật. Cần phải hiểu và thấy được đặc tính duy trì, bám sát của tâm trên tợ tướng, hành giả ghi nhận trạng thái tâm ấy là tứ (Viccara).
c. Hỉ (Pīti): Là hân hoan, thích thú với tợ tướng.
Hỉ là một trong năm thứ cảm thọ: khổ thọ, lạc thọ, hỉ thọ, ưu thọ và xả thọ. Hỉ thuộc về cảm thọ của tâm. Giống như con ong mừng rỡ, thích thú với mùi vị sắc hương của hoa, cũng vậy hành giả ghi nhận sự hoan hỷ, thích thú của tâm với tợ tướng là hỉ (Pīti).
d. Lạc (sukha): Là sự thoải mái, dễ chịu với tợ tướng.
Lạc cũng là một trong năm loại cảm thọ. Ở đây nó thuộc về cảm thọ của thân, ví như con ong đang thưởng thức mật hoa một cách thỏa mãn và dễ chịu. Cũng vậy, hành giả ghi nhận sự thoải mái, dễ chịu với tợ tướng ấy là lạc (Sukha).
e. Nhất tâm (Ekaggatā): Là sự hợp nhất tâm với tợ tướng.
Đó là trạng thái an tịnh, lặng lẽ, gom tâm lại, an trú tâm trên một đối tượng. Hành giả quan sát, phân biệt, nhận biết và ghi nhận trạng thái tâm ấy là nhất tâm (Ekaggatā).
Bằng cách phân biệt nhiều lần, mỗi lần thêm vào một chi cho đến khi hành giả có thể thấy cả năm chi trong một lần.
9. Tu tập các pháp thuần thục:
Sau khi đã phân biệt thành công cả năm thiền chi rồi hành giả sẽ thực hành năm pháp thuần thục đối với sơ thiền.
Năm pháp thuần thục đó là:
• Thuần thục trong nhập thiền;
• Thuần thục trong xuất thiền;
• Thuần thục trong việc quyết định thời gian nhập thiền;
• Thuần thục quan sát các thiền chi;
• Thuần thục phản khán các thiền chi.
Hành giả cần phải thuần thục trong việc nhập vào tầng thiền bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu mà hành giả muốn, cũng như việc xuất ra khỏi tầng thiền ấy.
Trước khi nhập thiền, hành giả phải tác ý đến thời gian mà mình sẽ an trú và hành giả phải xuất thiền đúng thời gian mà mình đã quyết định. Nhờ thực hành thuần thục việc quyết định thời gian nhập thiền, các thiền chứng của hành giả càng lúc càng tiến bộ hơn, định lực được an trú vững chắc hơn.
Sau mỗi lần xuất thiền, hành giả phải thực hành kiểm tra, phân biệt các thiền chi.
Chứng và an trú nhị thiền:
Sau khi đã hoàn toàn thuần thục với sơ thiền, hành giả có thể tiến lên nhị thiền. Tuy nhiên, nếu sơ thiền của hành giả vẫn chưa được tu tập thuần thục mà hành giả đã cố gắng tiến lên nhị thiền thì hành giả chẳng những không đạt được nhị thiền mà còn làm thối lui cả sơ thiền ấy.
Như Đức Phật đã nói về ví dụ con bò cái: Vì quen sống trong núi, chưa quen sống nơi đồng bằng, cho nên khi nó ra đồng bằng và thấy những đám cỏ non và nước mát, nó muốn thưởng thức thứ cỏ chưa từng được thưởng thức và muốn uống thứ nước chưa từng được uống ấy. Do nó bước đi không khéo nên bị thụt chân giữa đám bùn lầy. Nó chẳng những không được thưởng thức cái chưa từng được thưởng thức mà cũng không thể trở về chỗ cũ được.
Nếu sơ thiền của hành giả chưa được tu tập thuần thục mà hành giả đã cố gắng lên nhị thiền, hành giả có thể không đạt được nhị thiền mà cũng không trở lại được sơ thiền. Hành giả bị mắc kẹt giữa hai tầng thiền giống như con bò bị thụt chân giữa đám bùn lầy.
Vì vậy hành giả phải tu tập cho thuần thục 5 pháp với sơ thiền rồi mới cố gắng tiến lên nhị thiền.
Trước hết, hành giả hãy thiết lập lại sơ thiền cho đến khi định được sung mãn, ánh sáng đã trở nên rực rỡ, tỏa chiếu và xuyên thấu.
Xuất khỏi sơ thiền, hành giả suy xét đến những bất lợi của sơ thiền: Sơ thiền còn gần với trạng thái của định cận hành, còn gần với năm triền cái; hơn nữa, bản thân nó cũng có sự dao động của tầm và tứ; hai thiền chi này là thô tháo và không an tịnh. Hành giả mong muốn đạt được nhị thiền mà ở đó chỉ có hỉ, lạc, nhất tâm an tịnh hơn.
Rồi hành giả nhập lại sơ thiền, sau đó xuất ra khỏi sơ thiền, phân biệt các thiền chi, đồng thời tác ý loại bỏ hai thiền chi tầm và tứ rồi nhập vào nhị thiền chỉ có ba thiền chi là hỉ, lạc, nhất tâm.
Khi đã chứng đắc nhị thiền, hành giả sẽ thực hành năm pháp thuần thục với nhị thiền cũng như với sơ thiền.
Chứng và an trú tam thiền:
Sau khi đã tu tập thỏa mãn năm pháp thuần thục với nhị thiền, hành giả có thể tu tập lên tam thiền.
Muốn chứng đắc tam thiền, hành giả cũng thiết lập lại sơ thiền, rồi nhị thiền. Khi ánh sáng của định đã trở nên sung mãn, rực rỡ và tỏa chiếu, hành giả xuất ra khỏi nhị thiền và suy xét đến những bất lợi của nhị thiền: Tầng thiền này còn có hỉ là thô tháo, làm cho tâm dao động; nó không an tịnh như tam thiền chỉ có lạc với nhất tâm. Hành giả mong muốn chứng đắc tam thiền.
Rồi hành giả nhập vào nhị thiền, sau đó lại xuất ra khỏi nhị thiền, phân biệt các thiền chi, đồng thời tác ý loại bỏ thiền chi hỉ và nhập vào tam thiền chỉ có lạc với nhất tâm.
Sau khi chứng đắc tam thiền, hành giả cũng thực hành năm pháp thuần thục với tam thiền như với sơ thiền và nhị thiền.
Chứng và an trú tứ thiền:
Cũng như trước, hành giả cần thiết lập lại lần lượt sơ thiền, nhị thiền và tam thiền cho đến khi ánh sáng của định sung mãn, rực rỡ và tỏa chiếu.
Hành giả xuất ra khỏi tam thiền, suy xét đến những bất lợi của tam thiền: Tầng thiền này còn có thiền chi lạc là thô, không an tịnh bằng tứ thiền chỉ có xả với nhất tâm.
Sau đó hành giả nhập lại tam thiền, rồi xuất ra khỏi tam thiền, phân biệt các thiền chi, đồng thời với tác ý loại bỏ thiền chi lạc và nhập vào tứ thiền chỉ có xả với nhất tâm. Rồi hành giả thực hành 5 pháp thuần thục với tứ thiền cũng như với các tầng thiền khác.
Với sự chứng đắc tứ thiền, hơi thở hoàn toàn dừng lại. Đó cũng là sự chứng đắc cao nhất đối với thiền hơi thở.
Với nền tảng là tứ thiền của thiền hơi thở, hành giả có thể tu tập dễ dàng các đề mục thiền định khác trong số 40 đề mục thiền định, hoặc hành giả cũng có thể dùng tứ thiền hơi thở làm nền tảng để tu tập các đề mục thiền tuệ như phân biệt danh sắc, duyên khởi và tam tướng vô thường – khổ – vô ngã để chứng đắc tuệ đạo và tuệ quả ngay trong kiếp sống này.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
12. Hơi thở satori tokyo


Hơi thở Satori Tokyo là một phương pháp thở lấy cảm hứng từ triết lý thiền định và nghệ thuật chữa lành của Nhật Bản, đặc biệt nhấn mạnh đến việc đạt được trạng thái "satori" – tức là sự giác ngộ hay nhận thức sâu sắc trong triết học Thiền tông.
Ý nghĩa của "Satori"
  • Satori trong tiếng Nhật có nghĩa là "giác ngộ" hoặc "nhận thức". Đây là một khoảnh khắc bừng tỉnh, khi tâm trí nhận ra bản chất thực sự của vạn vật.
  • Hơi thở Satori Tokyo tập trung vào việc sử dụng nhịp thở như một công cụ để làm dịu tâm trí, giải phóng cảm xúc bị kìm nén và kết nối với bản chất sâu xa của chính mình.
Các nguyên tắc chính của Hơi thở Satori Tokyo
  1. Chú tâm vào hiện tại: Mỗi hơi thở là cơ hội để đưa tâm trí về giây phút hiện tại.
  1. Nhẹ nhàng và tự nhiên: Không cần ép buộc hơi thở, mà để nó tự chảy tự nhiên như dòng nước.
  1. Kết hợp với ý thức tâm linh: Hơi thở được kết hợp với các yếu tố như hình dung ánh sáng, âm thanh hoặc câu thần chú để tăng cường sự tập trung.

Cách thực hành Hơi thở Satori Tokyo
Chuẩn bị không gian:
  • Tìm một nơi yên tĩnh, không bị xao nhãng.
  • Ngồi thoải mái trong tư thế kiết già (hoặc bất kỳ tư thế nào bạn thấy dễ chịu).
Bắt đầu bằng hơi thở sâu:
  • Hít vào sâu qua mũi trong 4 giây, tưởng tượng bạn đang hít vào nguồn năng lượng thanh khiết.
  • Giữ hơi trong 4 giây, tập trung cảm nhận năng lượng lan tỏa khắp cơ thể.
  • Thở ra chậm rãi qua miệng trong 6-8 giây, cảm nhận mọi căng thẳng, tiêu cực được giải phóng.
Nhấn mạnh sự hiện diện:
  • Lặp lại chu kỳ thở trên, nhưng lần này chú ý đến không gian xung quanh: âm thanh, ánh sáng, và cảm giác cơ thể.
  • Nếu tâm trí lạc đi, nhẹ nhàng đưa sự chú ý trở lại hơi thở.
Tích hợp thiền Satori:
  • Khi thở, lặp lại trong tâm trí một từ hoặc câu ngắn mang tính thiền định, ví dụ: "Tĩnh lặng", "Ánh sáng", hoặc "Tôi là".
  • Tưởng tượng bạn đang hòa vào dòng chảy của vũ trụ.
Kết thúc nhẹ nhàng:
  • Trước khi hoàn thành, dành vài phút thở tự nhiên và cảm nhận sự thay đổi trong cơ thể, tâm trí, và cảm xúc.

Lợi ích của Hơi thở Satori Tokyo
  • Giảm căng thẳng và lo âu: Giúp hệ thần kinh được thư giãn và ổn định cảm xúc.
  • Tăng cường nhận thức: Hỗ trợ bạn kết nối với hiện tại, giảm thiểu sự xao nhãng và lo âu về tương lai hoặc quá khứ.
  • Khai mở tâm linh: Giúp bạn đạt được sự an lạc, giác ngộ, và nhận thức sâu sắc hơn về bản thân.
  • Cân bằng năng lượng: Tái tạo năng lượng tích cực, giải phóng cảm xúc bị đè nén.


14. Hơi thở Breath of Fire (Hơi thở lửa)


Breath of Fire (Hơi thở Lửa) là một kỹ thuật thở năng động và mạnh mẽ, thường được sử dụng trong Kundalini Yoga. Phương pháp này nổi bật với nhịp thở nhanh, mạnh và liên tục qua mũi, kết hợp cùng chuyển động cơ bụng, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần.
Cách thực hiện Breath of Fire
Tư thế chuẩn bị:
  • Ngồi thoải mái trong tư thế hoa sen (sukhasana) hoặc trên ghế với lưng thẳng.
  • Nhắm mắt và tập trung vào điểm giữa hai chân mày (gọi là third eye).
Kỹ thuật thở:
  • Hít vào và thở ra nhanh, đều đặn qua mũi.
  • Chuyển động của hơi thở bắt nguồn từ cơ bụng:
  • Khi thở ra: Co bụng vào sâu (ép không khí ra ngoài).
  • Khi hít vào: Thả lỏng bụng (không cần ép hít vào, hơi thở sẽ tự động vào).
  • Tốc độ: Bắt đầu chậm, sau đó tăng dần (khoảng 2-3 nhịp thở mỗi giây).
Thời lượng:
  • Người mới bắt đầu: 30 giây đến 1 phút.
  • Tăng dần đến 3-5 phút khi đã quen.
Lưu ý:
  • Giữ nhịp thở đều đặn, không căng thẳng.
  • Tránh kỹ thuật này nếu bạn đang mang thai, có vấn đề về hô hấp, tim mạch, hoặc chóng mặt.

Lợi ích của Breath of Fire
Tăng năng lượng và sự tập trung:
  • Giúp kích thích hệ thần kinh trung ương, cải thiện sự tỉnh táo và tập trung.
Giải độc cơ thể:
  • Thở nhanh giúp tăng cường thải độc qua phổi và hỗ trợ tuần hoàn máu.
Kích thích hệ tiêu hóa:
  • Massage nhẹ nhàng các cơ quan nội tạng thông qua chuyển động của cơ bụng.
Cân bằng hệ thần kinh:
  • Làm dịu căng thẳng, lo âu, và hỗ trợ sự cân bằng cảm xúc.
Tăng cường khả năng hô hấp:
  • Làm khỏe cơ hoành và mở rộng dung tích phổi.
Kích hoạt năng lượng Kundalini:
  • Trong Kundalini Yoga, kỹ thuật này được cho là giúp đánh thức năng lượng tiềm ẩn (Kundalini) tại đáy cột sống.

Mẹo thực hành
  • Bắt đầu chậm: Nếu bạn cảm thấy khó khăn, hãy thực hiện chậm rãi và nghỉ ngơi khi cần.
  • Không gồng ép: Thả lỏng cơ mặt, cổ và vai, chỉ tập trung vào bụng.
  • Hít thở tự nhiên khi cần: Nếu cảm thấy chóng mặt hoặc khó chịu, dừng lại và hít thở bình thường.

Ứng dụng trong thực tế
  • Breath of Fire thường được sử dụng trong các bài tập yoga để làm nóng cơ thể trước khi vào các tư thế (asana).
  • Có thể thực hiện như một phần của buổi sáng để tăng cường năng lượng cho ngày mới.
Hãy thử nghiệm và cảm nhận tác dụng của Breath of Fire để cơ thể và tâm trí của bạn thêm mạnh mẽ và sáng suốt! 
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

15. hơi thở Holotropic Breathwork


Holotropic Breathwork (Hơi thở Holotropic) là một phương pháp thở mạnh mẽ được thiết kế để giúp người thực hành khám phá trạng thái ý thức mở rộng và chữa lành từ bên trong. Phương pháp này được phát triển bởi bác sĩ tâm lý Stanislav GrofChristina Grof vào những năm 1970. Nó kết hợp kỹ thuật thở nhanh, âm nhạc kích thích, và sự hướng dẫn để đưa người thực hành vào trạng thái nhận thức sâu sắc.
Nguyên tắc của Holotropic Breathwork
  • Holotropic có nghĩa là "hướng đến sự toàn vẹn" (holos: toàn thể, trepein: hướng tới).
  • Phương pháp này dựa trên ý tưởng rằng hơi thở có thể kích hoạt tiềm năng tự chữa lành của cơ thể và giúp giải phóng cảm xúc bị kìm nén, chấn thương tâm lý, hoặc năng lượng tiêu cực.

Cách thực hành Holotropic Breathwork
Phương pháp này thường được thực hiện trong một môi trường có hướng dẫn bởi các chuyên gia được đào tạo. Đây là các bước cơ bản:
Chuẩn bị môi trường:
  • Một không gian an toàn, yên tĩnh với ánh sáng dịu nhẹ.
  • Thường có âm nhạc chuyên biệt (thường là nhạc thiền hoặc âm nhạc giúp kích thích cảm xúc).
Đặt ý định:
  • Người thực hành đặt ý định rõ ràng trước khi bắt đầu, như muốn hiểu sâu hơn về cảm xúc, vượt qua một nỗi đau, hoặc tìm kiếm sự kết nối tâm linh.
Bắt đầu kỹ thuật thở:
  • Hít thở nhanh và sâu qua miệng, không dừng giữa các nhịp.
  • Thở liên tục với một tốc độ ổn định, tập trung vào nhịp thở sâu.
Trạng thái ý thức mở rộng:
  • Trong quá trình thở, người thực hành có thể cảm nhận các trạng thái cảm xúc sâu sắc, ký ức từ quá khứ, hoặc trải nghiệm giác ngộ tâm linh.
  • Có thể xảy ra các cảm giác vật lý như rung động, nhiệt độ tăng, hoặc cảm giác nhẹ nhàng.
Kết thúc:
  • Sau khi kết thúc chu kỳ thở (thường kéo dài từ 1 đến 3 giờ), người tham gia nghỉ ngơi và thực hiện các hoạt động tích hợp như vẽ, viết nhật ký, hoặc chia sẻ cảm nhận.

Lợi ích của Holotropic Breathwork
Giải phóng cảm xúc bị kìm nén:
  • Giúp bạn đối diện và vượt qua các ký ức hoặc chấn thương tâm lý chưa được xử lý.
Kết nối với bản thân sâu sắc hơn:
  • Cải thiện nhận thức về cơ thể, tâm trí, và linh hồn.
Tăng khả năng tự chữa lành:
  • Kích hoạt các cơ chế tự chữa lành trong cơ thể.
Trạng thái giác ngộ:
  • Một số người trải nghiệm cảm giác kết nối với vũ trụ, sự hiểu biết tâm linh, hoặc trạng thái siêu nhận thức.
Giảm căng thẳng và lo âu:
  • Tạo ra sự thư giãn sâu sắc sau khi giải phóng năng lượng bị đè nén.

Lưu ý khi thực hành Holotropic Breathwork
  • Cần hướng dẫn chuyên nghiệp: Phương pháp này mạnh mẽ và có thể khơi gợi cảm xúc hoặc ký ức sâu sắc, nên thực hiện dưới sự giám sát của người hướng dẫn được đào tạo.
  • Không thực hiện khi có các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng: Người có tiền sử bệnh tim, động kinh, huyết áp cao, hoặc rối loạn tâm thần nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện.
  • Không ép buộc bản thân: Hãy để hơi thở diễn ra tự nhiên và không cố gắng kiểm soát trạng thái ý thức.

Tích hợp sau khi thực hành
Sau buổi thực hành, việc tích hợp trải nghiệm là rất quan trọng:
  • Viết nhật ký: Ghi lại những cảm giác, hình ảnh hoặc suy nghĩ xuất hiện.
  • Nghỉ ngơi: Cơ thể và tâm trí có thể cần thời gian để cân bằng lại.
  • Tương tác nhẹ nhàng: Thực hiện các hoạt động sáng tạo như vẽ tranh hoặc làm đồ thủ công.

Holotropic Breathwork là một hành trình mạnh mẽ và có thể thay đổi cuộc sống khi được thực hiện đúng cách. 
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

17. hơi thở Pranayama

Pranayama là một tập hợp các kỹ thuật thở trong yoga, nhằm kiểm soát và điều hòa hơi thở để cải thiện sức khỏe thể chất, tinh thần và tinh thần. Từ "Pranayama" xuất phát từ tiếng Phạn:
  • Prana: năng lượng sống, khí lực.
  • Ayama: mở rộng hoặc kiểm soát.
  • Nói cách khác, Pranayama là nghệ thuật kiểm soát năng lượng sống thông qua hơi thở.

Lợi ích của Pranayama
  1. Cân bằng tâm trí và cơ thể:
  • Làm dịu hệ thần kinh, giảm căng thẳng và lo âu.
  1. Tăng cường năng lượng:
  • Cải thiện lưu thông khí trong cơ thể, giúp bạn cảm thấy tràn đầy năng lượng.
  1. Hỗ trợ sức khỏe thể chất:
  • Tăng cường hệ miễn dịch, cải thiện chức năng tim mạch và phổi.
  1. Phát triển nhận thức tâm linh:
  • Tăng sự kết nối với bản thân và hỗ trợ thiền định sâu hơn.

Các loại Pranayama phổ biến
Nadi Shodhana (Hơi thở luân phiên qua mũi)
  • Mục đích: Làm sạch các kênh năng lượng (nadi) và cân bằng hai bán cầu não.
  • Cách thực hiện:
  • Ngồi thẳng, dùng tay phải để bịt lỗ mũi phải.
  • Hít vào qua lỗ mũi trái, sau đó bịt lỗ mũi trái và thở ra qua lỗ mũi phải.
  • Lặp lại, thay đổi bên.
  • Thời gian: 5-10 phút.
Kapalabhati (Hơi thở làm sạch sọ)
  • Mục đích: Giải độc cơ thể và tăng năng lượng.
  • Cách thực hiện:
  • Ngồi thẳng, hít vào sâu qua mũi, sau đó thở ra mạnh qua mũi bằng cách co bụng vào.
  • Hít vào tự nhiên, lặp lại thở ra mạnh.
  • Thời gian: 30-50 lần mỗi chu kỳ, thực hiện 3 chu kỳ.
Bhastrika (Hơi thở ống bễ)
  • Mục đích: Tăng cường năng lượng và làm nóng cơ thể.
  • Cách thực hiện:
  • Hít vào sâu qua mũi, phồng bụng lên, sau đó thở ra mạnh qua mũi, ép bụng vào.
  • Lặp lại nhịp thở mạnh, nhanh.
  • Thời gian: 1-3 phút.
Bhramari (Hơi thở ong)
  • Mục đích: Làm dịu tâm trí, giảm lo âu.
  • Cách thực hiện:
  • Hít vào sâu qua mũi, sau đó thở ra chậm, tạo âm thanh “hummm” như tiếng ong.
  • Nhắm mắt, tập trung vào âm thanh rung động.
  • Thời gian: 5-7 phút.
Ujjayi (Hơi thở chiến thắng)
  • Mục đích: Tăng sự tập trung, làm dịu tâm trí.
  • Cách thực hiện:
  • Hít vào sâu qua mũi, tạo âm thanh nhẹ trong cổ họng, giống như tiếng sóng biển.
  • Thở ra qua mũi, duy trì âm thanh trong cổ họng.
  • Thời gian: 3-5 phút.

Hướng dẫn thực hành Pranayama
Không gian yên tĩnh:
  • Thực hành ở nơi không bị xao nhãng, tốt nhất vào buổi sáng sớm hoặc trước khi đi ngủ.
Tư thế thoải mái:
  • Ngồi thẳng trong tư thế hoa sen (sukhasana) hoặc tư thế thiền (padmasana).
Tập trung vào hơi thở:
  • Nhắm mắt và đưa sự chú ý vào nhịp thở.
Thời gian:
  • Bắt đầu với 5-10 phút mỗi ngày, sau đó tăng dần.
Lưu ý sức khỏe:
  • Không ép buộc hơi thở hoặc thực hành khi quá đói, no, hoặc mệt mỏi.
  • Nếu cảm thấy chóng mặt, dừng lại và thở tự nhiên.

6 kỹ thuật thở Pranayama bạn có thể thử ngay tại nhà

Có rất nhiều kỹ thuật thở Pranayama, mỗi kỹ thuật được thiết kế để mang đến những lợi ích khác nhau cho cơ thể. Dưới đây là một số kỹ thuật hít thở Pranayama trong yoga mà bạn có thể thử áp dụng ngay tại nhà.

Kỹ thuật thở luân phiên (Nadi Shodhan Pranayama)

Kỹ thuật thở luân phiên giúp thông xoang mũi, tăng lượng oxy cung cấp lên não và giảm căng thẳng hiệu quả. Bạn có thể thực hiện kỹ thuật thở này trước khi đi ngủ để giúp thư giãn tinh thần và ngủ ngon hơn.

Các bước thực hiện như sau:

  • Bước 1: Đầu tiên, bạn ngồi hoặc nằm thật thoải mái trên sàn, cố gắng thở hết hơi ra.
  • Bước 2: Sau đó, hãy dùng ngón cái của bàn tay phải để bịt cánh mũi phải lại và từ từ hít vào bằng cánh mũi trái. Chú ý hít một hơi thật sâu để hơi thở đi đến bụng thay vì chỉ dừng lại ở ngực.

Bước 3: Sau khi đã hít đầy không khí, bạn dùng ngón đeo nhẫn của bàn tay phải chặn cánh mũi trái lại và giữ yên như vậy trong vài giây.

Bước 4: Thả ngón tay cái khỏi mũi và bắt đầu thở ra hết hơi qua cánh mũi phải. Tạm dừng một vài giây rồi hít vào qua cánh mũi phải.

Bước 5: Tiếp tục chặn cả hai cánh mũi, giữ yên trong vài giây rồi từ từ thở ra qua cánh mũi trái. Vậy là bạn đã hoàn thành một vòng thở.

Bạn có thể thực hiện tối đa 10 vòng thở, hãy cố gắng hít thở thật đều và chậm rãi, đồng thời chú ý đến phản hồi của cơ thể.

Kỹ thuật thở con ong (Bhramari Pranayama)

Kỹ thuật thở con ong có thể giúp bạn lấy lại sự bình tĩnh trong trường hợp đang rơi vào trạng thái lo lắng, bất an hay giận dữ. Phép thở này còn giúp giảm đau đầu và cải thiện khả năng tập trung vô cùng hiệu quả chỉ với các bước đơn giản sau:

  • Bước 1: Bạn ngồi thẳng lưng trên sàn, dùng lòng bàn tay bịt hai tai và nhắm mắt lại.
  • Bước 2: Tiếp theo, hãy hít vào thật sâu bằng cả hai mũi.
  • Đến bước 3: Bạn từ từ thở ra bằng miệng tạo ra âm thanh (Bee) như tiếng ong vo ve trong cổ họng.
  • Bước 4: Hãy cố gắng cảm nhận rung động của âm thanh trong đầu. Tiếp tục hít vào và lặp lại kỹ thuật này 5-10 lần.

Hơi thở của sư tử (Simhasana Pranayama)

Hơi thở của sư tử là một kỹ thuật giúp bạn kéo giãn lưỡi, hàm và toàn bộ cơ mặt. Như các kỹ thuật hít thở Pranayama khác trong yoga, hơi thở sư tử có tác dụng giảm căng thẳng và tiếp thêm năng lượng cho bạn.

Đây cũng là một bài tập vui tươi, đơn giản mà bạn có thể hướng dẫn cho gia đình cùng thực hiện.

  • Bước 1: Đầu tiên, hít vào một hơi thật sâu bằng mũi.
  • Bước 2: Thè lưỡi và mở miệng to hết cỡ. Thở thật mạnh bằng miệng, tạo thành âm thanh “ha”.
  • Bước 3: Thu lưỡi trở về trạng thái bình thường như lúc hít vào. Lặp lại 4 lần.

Hơi thở đại dương hay hơi thở chiến thắng (Ujjayi Pranayama)

Kỹ thuật thở Pranayama này có tác dụng tăng cường sức bền và khả năng điều khiển tâm trí, giải phóng căng thẳng và ức chế, giảm đau đầu, tăng cường hệ thần kinh và tiêu hóa…

Khi mới bắt đầu, bạn có thể thực hiện kỹ thuật hơi thở đại dương 5 phút mỗi ngày.

Các bước thực hiện như sau:

  • Bước 1: Bạn hãy ngồi hoặc nằm với tư thế thật thoải mái, thả lỏng cơ thể và nhẹ nhàng nhắm mắt lại. Đặt hai tay lên đùi hoặc thả lỏng hai bên.
  • Bước 2: Hít vào thật sâu và chậm bằng mũi, từ từ cảm nhận luồng không khí đi vào mũi, lên phía trên đầu ống mũi rồi đi xuống ống khí quản để vào phổi
  • Bước 3: Sau đó thở ra thật chậm và nhẹ nhàng bằng mũi. Cảm nhận luồng không khí đi từ phổi đi qua ống khí quản và ra ngoài đầu ống mũi.
  • Bước 4: Tập trung vào hơi thở và lắng nghe hơi thở của bạn để xoa diệu tâm trí.

Hơi thở mạnh (Bhastrika Pranayama)

Bài tập hơi thở mạnh giúp cung cấp nhiều năng lượng, tăng tỉ lệ trao đổi chất, tăng cường quá trình tiêu thụ calorie, thư giãn tinh thần và cải thiện khả năng tập trung.

Đặc biệt, bài tập này còn giúp chữa các bệnh như hen suyễn, đau đầu, các vấn đề về thần kinh, dạ dày, viêm khớp và đau họng. Ngoài ra, kỹ thuật thở mạnh còn giúp đẩy chất độc ra khỏi cơ thể và chữa lành các bệnh liên quan đến bài tiết, giúp da dẻ hồng hào.

Lưu ý: bệnh nhân có huyết áp cao hoặc bệnh về tim mạch không nên luyện tập kỹ thuật thở này.

  • Bước 1: Ngồi ở tư thế thoải mái, giữ cho lưng thẳng
  • Bước 2: Hít vào thật sâu bằng mũi căng tròn bụng lên
  • Đếm bước 3: Thở ra thật mạnh bằng mũi đưa toàn bộ không khí ra ngoài.

Bạn có thể thực hiện từ bên mũi trái và phải để dễ cảm nhận và thực hiện. Bài tập này nên được tập luyện mỗi ngày theo thời lượng tăng dần (không quá 5 phút), tránh tập luyện gấp và quá nhanh.

Hơi thở làm mát (Sitali Pranayama)

Đúng như tên gọi của mình, hơi thở làm mát có tác dụng điều hòa thân nhiệt và đặc biệt hữu ích trong những ngày hè nóng nực.

Bạn có thể thực hiện kỹ thuật này theo các bước sau đây:

  • Bước 1: Bạn ngồi thẳng lưng trên sàn, cố gắng thư giãn phần bụng và giữ cằm song song với sàn.
  • Bước 2: Chu môi và hít vào từ từ giống như đang hút không khí bằng một chiếc ống hút.
  • Đến bước 3: Khép miệng lại và thở ra bằng mũi. Bạn có cảm thấy hơi mát lan tỏa trong cơ thể không?

Pranayama là một phần không thể thiếu của yoga, giúp bạn đạt được sự hài hòa giữa cơ thể, tâm trí, và tinh thần. Hãy thử nghiệm từng kỹ thuật và cảm nhận tác động tích cực mà chúng mang lại! 🌿
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

18. Hơi thở tumo
Hơi thở Tummo (còn gọi là hơi thở nội nhiệt) là một kỹ thuật thở cổ xưa trong truyền thống Phật giáo Tây Tạng, thường được các tu sĩ thực hành để tạo ra "nhiệt bên trong". Phương pháp này được biết đến như một phần của thực hành tâm linh sâu sắc nhằm kiểm soát năng lượng của cơ thể và tâm trí. Tummo có nghĩa là "ngọn lửa bên trong" trong tiếng Tây Tạng.
Mục đích của Hơi thở Tummo
  • Tạo ra năng lượng và nhiệt để giữ ấm cơ thể, đặc biệt trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
  • Làm sạch các năng lượng tắc nghẽn trong cơ thể.
  • Kết nối sâu sắc giữa cơ thể, tâm trí và tinh thần.
  • Nâng cao ý thức tâm linh và sức mạnh nội tại.

Nguyên lý hoạt động của Tummo
Hơi thở Tummo tập trung vào việc kích hoạt luồng năng lượng chạy qua các kênh năng lượng chính trong cơ thể (được gọi là nadi hoặc kinh mạch trong truyền thống yoga). Năng lượng này được tưởng tượng như ngọn lửa bùng cháy tại trung tâm bụng dưới, làm ấm cơ thể và mang lại sự giác ngộ tâm linh.

Cách thực hiện Hơi thở Tummo
Đây là quy trình cơ bản, nhưng cần lưu ý rằng Tummo là một kỹ thuật mạnh mẽ và nên được thực hành dưới sự hướng dẫn của chuyên gia để đảm bảo an toàn.
Chuẩn bị:
  • Ngồi thoải mái trong tư thế thiền (lotus position hoặc half-lotus), giữ lưng thẳng.
  • Nhắm mắt và thư giãn cơ thể, tập trung vào hơi thở tự nhiên.
Tập trung vào vùng bụng dưới:
  • Đưa sự chú ý đến khu vực bụng dưới (dưới rốn). Đây là nơi được gọi là hara hoặc tâm hỏa.
Hít thở sâu:
  • Hít vào thật sâu qua mũi, cảm nhận luồng không khí tràn đầy phổi và di chuyển xuống bụng.
  • Khi thở ra qua mũi, tưởng tượng rằng bạn đang thổi bùng ngọn lửa trong bụng.
Tạo hơi thở mạnh:
  • Sau vài nhịp thở chậm, bắt đầu thở mạnh hơn, sâu hơn và nhanh hơn, đồng thời giữ sự tập trung vào bụng dưới.
Tưởng tượng "ngọn lửa Tummo":
  • Hình dung một ngọn lửa ấm áp bùng cháy ở bụng dưới, lan tỏa nhiệt đến toàn bộ cơ thể. Ngọn lửa này giúp bạn cảm thấy ấm áp và mạnh mẽ.
Giữ hơi thở:
  • Sau một chu kỳ thở mạnh, hít vào sâu và giữ hơi thở trong vài giây (hoặc lâu hơn nếu thoải mái), tập trung vào ngọn lửa.
Thả lỏng:
  • Thở ra chậm rãi và thư giãn toàn bộ cơ thể, cảm nhận năng lượng lan tỏa khắp người.
Lặp lại:
  • Thực hiện từ 3-5 chu kỳ tùy theo khả năng và cảm giác thoải mái.

Lợi ích của Hơi thở Tummo
Tăng khả năng chịu lạnh:
  • Các tu sĩ Tây Tạng thực hành Tummo có thể ngồi trong tuyết và làm khô khăn ướt bằng nhiệt cơ thể.
Tăng năng lượng và sự tập trung:
  • Giúp tăng cường khả năng tập trung và cảm giác tỉnh táo.
Hỗ trợ thiền định:
  • Tummo giúp bạn đạt được trạng thái tâm linh sâu sắc hơn.
Giải tỏa căng thẳng và cảm xúc bị kìm nén:
  • Kích hoạt hệ thần kinh đối giao cảm, giúp giảm lo âu và căng thẳng.
Thúc đẩy tuần hoàn máu:
  • Hơi thở mạnh và tập trung giúp tăng lưu thông máu trong cơ thể.

Lưu ý khi thực hành Tummo
  • Thực hành dưới sự hướng dẫn: Vì Tummo là một kỹ thuật phức tạp và mạnh mẽ, người mới nên tìm đến các chuyên gia hoặc hướng dẫn viên có kinh nghiệm.
  • Thận trọng với sức khỏe: Tránh thực hành nếu bạn có vấn đề về tim mạch, huyết áp cao, hoặc các bệnh lý nghiêm trọng.
  • Không thực hiện trong môi trường nguy hiểm: Ví dụ, không thực hành trong nước hoặc khi bạn đang ở nơi nhiệt độ quá thấp nếu chưa quen với phương pháp.

Hơi thở Tummo là một trong những kỹ thuật thở cổ xưa mang lại lợi ích vượt bậc cả về mặt thể chất và tâm linh. Nếu được thực hành đúng cách, nó có thể giúp bạn khai thác tiềm năng sâu sắc của chính mình!
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

19. Ngưng khí công của Trung Quốc
Ngưng khí công là một kỹ thuật trong hệ thống khí công Trung Quốc, nhấn mạnh vào việc tập trung năng lượng nội tại (khí) thông qua kiểm soát hơi thở, tâm trí và sự tĩnh lặng. Đây là một phương pháp giúp cân bằng năng lượng, cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần, đồng thời hỗ trợ việc kết nối sâu sắc với chính mình.
Ngưng khí là gì?
  • "Ngưng khí" có nghĩa là giữ lại hoặc tập trung khí (năng lượng sống, hay còn gọi là Qi trong tiếng Trung Quốc).
  • Kỹ thuật này liên quan đến việc điều chỉnh hơi thở để làm dịu tâm trí và cơ thể, từ đó giúp khí lưu thông một cách tự nhiên trong cơ thể.

Nguyên tắc cơ bản của ngưng khí công
Tâm tĩnh:
  • Tâm trí cần được làm dịu, không để bị phân tâm bởi suy nghĩ hoặc cảm xúc.
  • Thường kết hợp thiền định để đưa cơ thể vào trạng thái thư giãn sâu.
Hơi thở chậm và sâu:
  • Hơi thở cần được điều chỉnh, chậm rãi và sâu để hỗ trợ dòng chảy khí trong cơ thể.
Tập trung vào "Đan điền":
  • Đan điền là khu vực ngay dưới rốn, nơi được coi là trung tâm năng lượng trong cơ thể.
  • Trong ngưng khí công, người thực hành tập trung ý thức vào đan điền để thu hút và lưu trữ năng lượng.
Tư thế thoải mái:
  • Người thực hành thường đứng trong tư thế Trạm Trang (đứng như cây), ngồi thiền, hoặc nằm thư giãn.

Cách thực hành ngưng khí công
Chuẩn bị:
  • Chọn một nơi yên tĩnh, không bị quấy rầy.
  • Mặc quần áo thoải mái, đứng hoặc ngồi với tư thế thẳng lưng.
Thư giãn cơ thể:
  • Nhắm mắt và thả lỏng toàn bộ cơ thể, từ đầu đến chân.
  • Cảm nhận cơ thể trở nên nhẹ nhàng và thoải mái.
Hơi thở tự nhiên:
  • Bắt đầu với hơi thở tự nhiên, không ép buộc.
  • Từ từ hít vào sâu qua mũi, cảm nhận hơi thở đi xuống bụng.
Tập trung vào đan điền:
  • Khi thở ra, tưởng tượng năng lượng từ khắp cơ thể hội tụ về đan điền.
  • Hãy duy trì ý thức ở khu vực này mà không phân tán suy nghĩ.
Ngưng khí:
  • Sau khi thở đều, bạn có thể giữ khí trong giây lát sau khi hít vào sâu.
  • Trong thời gian ngưng khí, tưởng tượng năng lượng đang lưu trữ và làm mạnh thêm đan điền.
Thở ra chậm rãi:
  • Khi thở ra, tưởng tượng mọi căng thẳng, độc tố và năng lượng tiêu cực được đẩy ra ngoài cơ thể.
Lặp lại:
  • Thực hành từ 5 đến 15 phút hoặc lâu hơn nếu cảm thấy thoải mái.

Lợi ích của ngưng khí công
Cải thiện sức khỏe tổng thể:
  • Kích thích tuần hoàn khí trong cơ thể, cải thiện chức năng hô hấp, tiêu hóa và tim mạch.
Tăng cường năng lượng:
  • Lưu trữ và làm mạnh năng lượng nội tại, giúp bạn cảm thấy tràn đầy sức sống.
Giảm căng thẳng và lo âu:
  • Làm dịu tâm trí, giảm căng thẳng, và giúp đạt được trạng thái cân bằng tinh thần.
Phát triển tâm linh:
  • Hỗ trợ hành trình nội tâm, tăng khả năng tự nhận thức và kết nối với bản thể sâu sắc.

Lưu ý khi thực hành ngưng khí công
  • Không nên ép buộc hơi thở: Hơi thở cần tự nhiên, không gượng ép, để cơ thể và tâm trí tự thích nghi.
  • Không thực hành khi đói hoặc no: Trạng thái cơ thể cần thoải mái, tránh lúc cơ thể quá mệt mỏi hoặc chưa sẵn sàng.
  • Kiên trì và đều đặn: Lợi ích của ngưng khí công sẽ được cảm nhận rõ hơn khi bạn thực hành đều đặn.
  • Tránh tập quá sức: Nếu cảm thấy khó chịu, hãy dừng lại ngay lập tức và nghỉ ngơi.

Ngưng khí công không chỉ là một phương pháp tập luyện mà còn là cách để khám phá bản thân và duy trì sự cân bằng trong cuộc sống. Thực hành đều đặn sẽ giúp bạn đạt được sức khỏe và sự an yên từ sâu bên trong. 🌿
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

20. hơi thở khoảng trống của chân lý
Hơi thở khoảng trống của chân lý (The Breath of the Gap of Truth) không phải là một thuật ngữ chính thức trong các hệ thống thở hoặc phương pháp thiền truyền thống mà tôi biết. Tuy nhiên, cụm từ này có thể được hiểu theo một cách rộng hơn trong ngữ cảnh của các phương pháp thiền hoặc thực hành tâm linh, có thể mang ý nghĩa sâu sắc liên quan đến khoảng trống hoặc khoảnh khắc yên tĩnh, nơi không có sự can thiệp của suy nghĩ và chỉ còn lại sự hiện hữu thuần khiết.
Khái niệm về "khoảng trống" trong thiền và hơi thở
  • Khoảng trống trong thiền thường ám chỉ những khoảnh khắc của sự tĩnh lặng tuyệt đối, nơi tâm trí không còn dính líu vào suy nghĩ, cảm xúc hay những phán xét.
  • Hơi thở trong những khoảnh khắc này có thể trở thành một công cụ để kết nối sâu sắc với bản thểtận hưởng sự hiện diện mà không cần bất kỳ sự phân tâm nào từ thế giới bên ngoài.
Ứng dụng trong thiền và hơi thở
  • Hơi thở là cánh cửa: Trong các phương pháp thiền, hơi thở được xem là một phương tiện tuyệt vời để kết nối với khoảng trống của sự hiện hữu. Hơi thở là cầu nối giữa cơ thể và tâm trí, nơi chúng ta có thể thả lỏng hoàn toàn và không có sự phân tán.
  • Không gian giữa các nhịp thở: Khi bạn tập trung vào hơi thở, có thể nhận thấy rằng giữa mỗi nhịp thở vào và thở ra, có một khoảng trống – một khoảnh khắc của sự vắng lặng, một khoảng nghỉ, nơi tâm trí được giải thoát khỏi sự ồn ào của suy nghĩ.
  • Tập trung vào sự hiện diện: Trong khi thực hành thiền hoặc các kỹ thuật thở, việc chú ý vào khoảng trống giữa các nhịp thở có thể giúp tạo ra một không gian yên bình, nơi các suy nghĩ không còn chi phối, và bạn chỉ còn lại chân lý của sự tồn tại, là chính mình, không bị ảnh hưởng bởi những yếu tố bên ngoài.
Phương pháp thực hành hơi thở với "khoảng trống"
  1. Tìm một không gian yên tĩnh: Ngồi hoặc nằm thoải mái, đảm bảo bạn không bị xao nhãng.
  1. Chú ý vào hơi thở: Bắt đầu hít vào và thở ra một cách tự nhiên, không cố gắng điều khiển hơi thở.
  1. Tập trung vào khoảnh khắc chuyển tiếp: Khi bạn thở vào, và khi bạn thở ra, hãy để tâm trí bạn nghỉ lại trong những khoảnh khắc chuyển tiếp giữa các nhịp thở. Đây là khoảng trống của hơi thở.
  1. Cảm nhận sự hiện diện: Trong những khoảnh khắc này, chỉ có sự hiện diện của bạn trong không gian yên tĩnh, không có suy nghĩ, không có cảm giác lo lắng hay căng thẳng.
  1. Giữ khoảng trống trong tâm trí: Mỗi lần bạn thở ra, tưởng tượng rằng bạn đang thải ra tất cả sự căng thẳng, và khi hít vào, bạn hấp thụ sự bình yên của khoảng trống đó.

Lợi ích của thực hành hơi thở khoảng trống
  • Giảm căng thẳng: Hơi thở sâu và chậm rãi giúp giảm bớt căng thẳng và lo âu, tạo ra sự thư giãn sâu sắc.
  • Tăng khả năng tập trung: Việc chú ý vào khoảng trống giữa các nhịp thở giúp tăng cường khả năng chú ý và giảm sự phân tâm.
  • Khám phá bản thể: Khi bạn trở nên ít phụ thuộc vào suy nghĩ và cảm xúc, bạn có thể kết nối sâu sắc với bản thể của mình và trải nghiệm sự tự do từ những giới hạn bên ngoài.

Dù "hơi thở khoảng trống của chân lý" không phải là một thuật ngữ phổ biến, nhưng ý tưởng về việc tìm kiếm khoảng trống trong thiền và hơi thở là rất mạnh mẽ. Việc thực hành này có thể mang lại những lợi ích sâu sắc về mặt tâm linh và sức khỏe. 

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS